LUẬT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN (Dự thảo 5, V5.1)


CHƯƠNG I                 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1.                Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động khí tượng thủy văn gồm: quan trắc dự báo, cảnh báo thông tin, dữ liệu phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn giám sát biến đổi khí hậu tác động vào thời tiết và quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khí tượng thủy văn.

Điều 2.                Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức quốc tế tham gia các hoạt động khí tượng thủy văn trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3.                Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1.           Khí tượng là trạng thái của khí quyển, quá trình diễn biến của các hiện tượng tự nhiên trong khí quyển.
  2.           Thủy văn là trạng thái, quá trình diễn biến và sự vận động của nước trong sông, hồ.
  3.           Hải văn là trạng thái, quá trình diễn biến và sự vận động của nước biển.
  4.           Khí tượng thuỷ văn là cụm từ chỉ chung khí tượng, thuỷ văn và hải văn.
  5.           Quan trắc khí tượng thủy văn là việc quan sát, đo đạc trực tiếp hoặc gián tiếp một cách có hệ thống các thông số biểu hiện trạng thái, hiện tượng, quá trình diễn biến của khí quyển, nước sông, hồ và nước biển.
  6.           Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thể được xác định bằng các yếu tố và hiện tượng khí tượng.
  7.           Dự báo khí tượng thủy văn là đưa ra thông tin, dữ liệu về trạng thái, quá trình diễn biến và hiện tượng khí tượng thủy văn trong tương lai ở một vùng, vị trí cụ thể.
  8.           Cảnh báo khí tượng thuỷ văn là đưa ra các thông tin, dữ liệu về nguy cơ xảy ra các hiện tượng khí tượng thuỷ văn nguy hiểm, bất thường có thể ảnh hưởng hoặc gây tổn thất về người, tài sản và môi trường.
  9. Thiên tai khí tượng thủy văn là các hiện tượng khí tượng thủy văn bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế – xã hội.
  10. Khí hậu là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một vùng nhất định, đặc trưng bởi các đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng tại vùng đó.
  11. Dự báo khí hậu là đưa ra thông tin, dữ liệu về trạng thái và xu thế của khí hậu trong tương lai, mức độ dao động của yếu tố khí hậu theo tháng, mùa, năm, nhiều năm so với giá trị trung bình nhiều năm.
  12. Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người. Biến đổi khí hậu hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan.
  13. Giám sát biến đổi khí hậu là quá trình theo dõi, thu thập, phân tích, đánh giá diễn biến của khí hậu trong khoảng thời gian dài để tìm ra các quy luật biến đổi của khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường, sinh thái, các hoạt động kinh tế – xã hội.
  14. Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế – xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.
  15. Công trình khí tượng thủy văn là cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành để lắp đặt phương tiện đo, thiết bị thông tin khí tượng thủy văn.
  16. Trạm khí tượng thủy văn là nơi được lựa chọn theo các yêu cầu kỹ thuật chuyên môn chặt chẽ và thống nhất để đặt một hoặc nhiều công trình quan trắc khí tượng thủy văn. Trạm khí tượng thủy văn gồm các loại: khí tượng bề mặt, khí tượng trên cao, ra đa thời tiết, khí tượng nông nghiệp, thủy văn, hải văn, đo mưa, định vị sét và các loại trạm chuyên đề khác.
  17. Trạm giám sát biến đổi khí hậu là trạm được lựa chọn từ các trạm khí tượng thủy văn hoặc được xây dựng riêng theo yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quốc tế, thực hiện quan trắc khí hậu, thành phần hóa khí quyển, mực nước biển.
  18. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn là khoảng không, diện tích mặt đất, dưới đất, mặt nước, dưới nước cần thiết để bảo đảm công trình khí tượng thủy văn hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, dữ liệu khí tượng thuỷ văn thu được phản ánh khách quan tính tự nhiên của khu vực, bảo đảm độ chính xác theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
  19. Phương tiện đo khí tượng thủy văn là phương tiện kỹ thuật để quan trắc, đo đạc các yếu tố và hiện tượng khí tượng thủy văn.
  20. Tác động vào thời tiết là tác động nhân tạo, cục bộ lên các quá trình vật lý và hoá học của khí quyển thông qua các giải pháp khoa học công nghệ nhằm ngăn ngừa hay giảm nhẹ thiên tai hoặc tạo ra một dạng thời tiết thuận lợi phục vụ các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia.
  21. Phục vụ khí tượng thủy văn là hoạt động cung cấp và hướng dẫn sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu cho mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia, phòng, chống thiên tai phục vụ cộng đồng không vì mục tiêu lợi nhuận, trao đổi thông tin với nước ngoài, tổ chức quốc tế theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  22. Dịch vụ khí tượng thủy văn là hoạt động cung cấp thông tin, dữ liệu tư vấn chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và các hoạt động khác về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu trên cơ sở thỏa thuận giữa người cung cấp và người sử dụng dịch vụ.

Điều 4.                Nguyên tắc hoạt động khí tượng thủy văn 

  1.           Hoạt động khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, lợi ích quốc gia do nhà nước bảo đảm.
  2.           Quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn thực hiện tập trung, thống nhất trong phạm vi cả nước.
  3.           Quan trắc khí tượng thủy văn phải bảo đảm tính liên tục, thống nhất và so sánh được, có sự liên kết trong phạm vi quốc gia và với quốc tế.
  4.           Thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải kịp thời và dễ hiểu cho người sử dụng.
  5.           Hệ thống thu, truyền phát thông tin khí tượng thủy văn phải được bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục, có tốc độ cao.

Điều 5.                Chính sách của nhà nước đối với hoạt động khí tượng thủy văn

  1.           Nhà nước ưu tiên đảm bảo kinh phí cho việc xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống quan trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia, phòng, chống thiên tai và hoạt động khí tượng thủy văn trên biển phục vụ lợi ích, bảo vệ chủ quyền quốc gia.
  2.           Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho hoạt động khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu khuyến khích các địa phương hỗ trợ kinh phí chohoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn.
  3.           Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo và sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
  4.           Ưu tiên đầu tư xây dựng mạng viễn thông dùng riêng phù hợp với quy định của pháp luật về viễn thông và sử dụng các mạng viễn thông quốc gia cho hoạt động thu nhận, truyền phát thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, phòng, chống thiên tai.
  5.           Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu khai thác, sử dụng hiệu quả thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong sản xuất, đời sống và phòng, chống thiên tai cho cộng đồng bảo đảm bình đẳng giới chú ý đến các đối tượng đặc thù như người khuyết tật, người dân ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn với hình thức, phương thức, phương tiện, tài liệu phù hợp với từng đối tượng.
  6.           Bố trí đất đai phù hợp bảo đảm các công trình khí tượng thủy văn hoạt động đúng yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành.
  7.           Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực làm công tác khí tượng thủy văn thu hút, đãi ngộ người làm công tác khí tượng thủy văn ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành.
  8.           Phát triển khoa học công nghệ về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu ưu tiên nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ cao.
  9.           Mở rộng hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu, thực hiện nghĩa vụ thành viên các tổ chức quốc tế về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.

Điều 6.                Những hành vi bị cấm  

  1.           Lợi dụng các hoạt động khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu để xâm hại quốc phòng, an ninh quốc gia và cản trở phát triển kinh tế – xã hội.
  2.           Lấn, chiếm đất, diện tích mặt nước, dưới nước, khoảng không thuộc phạm vi hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn.
  3.           Vi phạm quy định hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn: xây dựng công trình nhà cao tầng, trồng cây lâu năm che chắn công trình, đốt lửa, đắp đập, đào bới lòng sông hoặc hai bên bờ, làm cống xả nước, neo đậu các phương tiện vận tải thuỷ, cắm đăng đó đánh bắt thuỷ, hải sản làm thay đổi tính chất tự nhiên khu vực quan trắc.
  4.           Các hoạt động làm ảnh hưởng đến công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn.
  5.           Xâm hại công trình, phương tiện đo, thiết bị truyền, nhận thông tin, các thiết bị kỹ thuật khác của công trình khí tượng thủy văn lấy cắp thiết bị đo, va đập vào công trình, đập phá, dịch chuyển các mốc độ cao.
  6.           Cố ý cản trở việc quản lý, khai thác, sử dụng công trình khí tượng thủy văn.
  7.           Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn không có giấy phép hoặc trái với giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trái quy định luật này và pháp luật có liên quan.
  8.           Vi phạm các quy chuẩn kỹ thuật, quy định trong hoạt động quan trắc, giám sát biến đổi khí hậu, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
  9.           Tác động vào thời tiết khi không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  10. Cố ý cung cấp các thông tin, dữ liệu, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn sai lệch.
  11. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc vượt quá quyền hạn của người có thẩm quyền để làm trái quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn.
  12. Lợi dụng các hoạt động hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu để thực hiện các hành vi trái pháp luật.
  13. Các hành vi khác vi phạm quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 7.                Phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu

  1.           Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thường xuyên tổ chức các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu chú trọng phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu cho người dân ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, ngư dân ven biển, hải đảo chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình, đề án phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng.
  2.           Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
  3.           Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân tham gia bảo vệ công trình khí tượng thủy văn, tiếp nhận, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn và chấp hành các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
  4.           Tổ chức xã hội – nghề nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và các đoàn viên, hội viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn tuyên truyền, vận động, hướng dẫn tham gia bảo vệ công trình khí tượng thủy văn và chấp hành các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.

CHƯƠNG II           

QUẢN LÝ, KHAI THÁC MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

 

Điều 8.                Nội dung quản lý, khai thác mạng lưới trạm khí tượng thủy văn

  1.           Quy hoạch, phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn.
  2.           Quan trắc khí tượng thủy văn.
  3.           Điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn.
  4.           Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.
  5.           Quản lý chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn.

Điều 9.                Mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn 

  1.           Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn gồm: mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
  2.           Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu có hệ thống, liên tục, ổn định, lâu dài do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, quản lý và khai thác.
  3.           Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn theo mục đích riêng do Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân xây dựng, quản lý và khai thác.

Điều 10.      Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn 

  1.           Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn gồm:
  2. a) Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia
  3. b) Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của Bộ, ngành, địa phương.
  4.           Nguyên tắc quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
  5. a) Đảm bảo việc quan trắc trên mạng lưới phản ảnh được diễn biến theo không gian, thời gian của yếu tố quan trắc và đáp ứng mục đích khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
  6. b) Đảm bảo tính đồng bộ, tiên tiến, có tính kế thừa và phù hợp, không làm ảnh hưởng đến các điều kiện sống, phát triển kinh tế – xã hội
  7. c) Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của Bộ, ngành, địa phương không trùng lắp, chồng chéo với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia.
  8.           Kỳ quy hoạch
  9. a) Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia được quy hoạch theo định kỳ 10 năm và được rà soát, điều chỉnh định kỳ 5 năm hoặc khi có yêu cầu cấp thiết về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia.
  10. b) Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng được quy hoạch đồng thời với việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Bộ, ngành, địa phương và định kỳ hàng năm được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

Điều 11.      Lập, phê duyệt quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia

  1.           Căn cứ xây dựng quy hoạch
  2. a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn, chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai, chiến lược quốc gia về phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan
  3. b) Kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn, chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia kỳ trước
  4. c) Công nghệ quan trắc, đo đạc, truyền tin, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.
  5.           Nội dung quy hoạch
  6. a) Đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và môi trường, hiện trạng hoạt động khí tượng thủy văn, ứng phó với biến đổi khí hậu xác định yêu cầu thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
  7. b) Đánh giá việc thực hiện quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu kết quả thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành khí tượng thủy văn
  8. c) Đánh giá biến động theo không gian, thời gian của yếu tố khí tượng thủy văn cần quan trắc
  9. d) Xác định mật độ, số lượng, vị trí, danh sách trạm, nội dung quan trắc của từng loại trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia.
  10.           Trách nhiệm lập, phê duyệt quy hoạch

Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 12.      Lập, phê duyệt quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của Bộ, ngành, địa phương  

  1.           Căn cứ xây dựng quy hoạch
  2. a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, Bộ, ngành, địa phương
  3. b) Quy hoạch và kết quả thực hiện quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia đến thời điểm quy hoạch
  4. c) Nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho mục đích riêng.
  5.           Nội dung quy hoạch
  6. a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và môi trường, nhu cầu thực tế sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với Bộ, ngành, địa phương
  7. b) Đánh giá khả năng đáp ứng thực tế về thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia đối với yêu cầu, mục đích riêng
  8. c) Xác định số lượng, vị trí, danh sách trạm thời gian hoạt động, nội dung quan trắc của từng trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
  9.           Trách nhiệm lập, phê duyệt quy hoạch
  10. a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý
  11. b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc quyền quản lý và thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 13.      Quan trắc khí tượng thủy văn 

  1.           Yêu cầu đối với quan trắc khí tượng thủy văn
  2. a) Quan trắc phải thống nhất, đồng bộ, liên tục theo quy chuẩn, quy trình kỹ thuật
  3. b) Kết quả quan trắc phải phản ánh khách quan điều kiện tự nhiên của khu vực, hiện trạng của các hiện tượng khí tượng thủy văn
  4. c) Thông tin, dữ liệu quan trắc phải được kiểm tra, đánh giá chất lượng
  5. d) Trạm khí tượng phát báo quốc tế, trạm khí tượng thủy văn trao đổi thông tin, dữ liệu cho các tổ chức quốc tế, hợp tác song phương, đa phương thực hiện các quan trắc khác theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  6.           Nội dung quan trắc khí tượng thủy văn
  7. a) Nội dung quan trắc khí tượng thủy văn được xác định cụ thể cho từng loại trạm khí tượng thủy văn
  8. b) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết điểm a khoản 2 Điều này đối với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia
  9. c) Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân quy định nội dung quan trắc đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc quyền quản lý.
  10.           Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc
  11. a) Thông tin, dữ liệu quan trắc phải được cung cấp về hệ thống quốc gia dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia
  12. b) Chính phủ quy định cụ thể việc cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc đối với mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng.
  13.           Quan trắc khí tượng trên tàu bay, tàu biển

Khuyến khích chủ quản lý tàu bay, tàu biển hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn và phát báo kết quả quan trắc cho hệ thống quốc gia dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo mã luật của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) và Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).

Điều 14.      Thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn 

  1.           Thành lập trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia
  2. a) Thành lập trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia phải tuân theo quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
  3. b) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia
  4. c) Trong trường hợp đặc biệt, để đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh quốc gia, phòng, chống thiên tai, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trạm chưa có trong quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia.
  5.           Thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
  6. a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trong quy hoạch thuộc quyền quản lý
  7. b) Tổ chức, cá nhân tự quyết định việc thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo nhu cầu riêng
  8. c) Trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng sau khi được thành lập phải thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  9.           Di chuyển trạm khí tượng thủy văn
  10. a) Chỉ di chuyển trạm khí tượng thủy văn trong trường hợp thiên tai bất khả kháng lý do quốc phòng, an ninh quốc gia trong phạm vi dự án phát triển kinh tế – xã hội quan trọng hành lang kỹ thuật bị vi phạm nghiêm trọng, ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên dẫn đến không đủ điều kiện kỹ thuật để quan trắc hoặc quan trắc được nhưng số liệu không còn tính đại diện, không phản ánh đúng quy luật tự nhiên và điều kiện khí tượng thủy văn tại trạm
  11. b) Khi di chuyển phải tổ chức quan trắc song song giữa trạm cũ và trạm mới để bảo đảm tính liên tục của chuỗi số liệu và không gián đoạn việc cung cấp thông tin, dữ liệu cho công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, trao đổi quốc tế
  12. c) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc di chuyển trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia
  13. d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng quyết định việc di chuyển trạm thuộc quyền quản lý và thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  14.           Giải thể trạm khí tượng thủy văn
  15. a) Giải thể trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia trong các trường hợp: trạm không còn trong quy hoạch thời gian quan trắc của trạm đã đủ dài, không cần quan trắc thêm không bảo đảm điều kiện kỹ thuật để quan trắc mà không có vị trí thích hợp để di chuyển trạm
  16. b) Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc giải thể trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia
  17. c) Giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trong các trường hợp: trạm không còn trong quy hoạch của Bộ, ngành, địa phương và không đủ điều kiện để chuyển sang mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia mục đích hoạt động của trạm đã hoàn thành
  18. d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng quyết định việc giải thể trạm khí tượng thủy văn thuộc quyền quản lý và thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  19.           Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết thực hiện Điều này.

Điều 15.      Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn 

  1.           Công trình khí tượng thủy văn được bảo đảm hành lang kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành khí tượng thủy văn.
  2.           Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn được quy định chi tiết đối với từng loại công trình khí tượng thủy văn.
  3.           Chính phủ quy định chi tiết hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn.

Điều 16.      Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn 

  1.           Nội dung bảo vệ công trình khí tượng thủy văn
  2. a) Xây dựng hồ sơ, chỉ giới đất, phạm vi hành lang kỹ thuật công trình và thông báo công khai cho chính quyền và nhân dân địa phương
  3. b) Bảo vệ hành lang kỹ thuật ngăn chặn các hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6 Luật này
  4. c) Thực hiện các biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai và các trường hợp rủi ro khác gây ra
  5. d) Bảo dưỡng, tu bổ, sửa chữa công trình theo quy chuẩn, quy trình kỹ thuật.
  6.           Trách nhiệm bảo vệ công trình khí tượng thủy văn
  7. a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức bảo vệ công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia
  8. b) Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân bảo vệ công trình khí tượng thủy văn thuộc quyền quản lý
  9. c) Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các công trình khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật về đất đai tuyên truyền, vận động nhân dân bảo vệ công trình khí tượng thủy văn xử lý các vi phạm công trình và hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn theo thẩm quyền.

Điều 17.      Điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn

  1.           Yêu cầu đối với điều tra, khảo sát
  2. a) Điều tra, khảo sát sử dụng ngân sách nhà nước phải theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kết quả điều tra, khảo sát phải được đánh giá chất lượng
  3. b) Quan trắc, đo đạc trong điều tra, khảo sát phải tuân thủ quy chuẩn, quy trình kỹ thuật.
  4.           Nội dung hoạt động điều tra, khảo sát
  5. a) Xác định vị trí điểm, trạm, khu vực điều tra, khảo sát trên đất liền hoặc tọa độ lưới điểm, trạm điều tra, khảo sát trên biển
  6. b) Xây dựng các công trình khí tượng thủy văn tạm thời phục vụ mục đích điều tra, khảo sát nếu có
  7. c) Quan trắc, đo đạc các yếu tố khí tượng thủy văn, các yếu tố khác có liên quan và địa hình khu vực khảo sát
  8. d) Tính toán phục hồi các đặc trưng, diễn biến của thiên tai khí tượng thủy văn đã xảy ra trên khu vực khảo sát.
  9.           Trách nhiệm thực hiện điều tra, khảo sát
  10. a) Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện điều tra, khảo sát để bổ sung tài liệu cho mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia hoặc điều tra, khảo sát đột xuất trong, sau khi có thiên tai xảy ra
  11. b) Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra, khảo sát phục vụ mục đích riêng của mình.

Điều 18.      Quản lý chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn 

  1.           Nội dung quản lý chất lượng phương tiện đo
  2. a) Ban hành danh mục phương tiện đo và phương tiện đo phải kiểm định, hiệu chuẩn
  3. b) Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo theo quy chuẩn, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật.
  4.           Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, tổ chức thực hiện khoản 1 Điều này.

Điều 19.      Yêu cầu về kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn

  1.           Phương tiện đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn ban đầu trước khi đưa vào sử dụng kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ trong quá trình sử dụng và sau sửa chữa.
  2.           Đối với phương tiện đo chưa có điều kiện kiểm định, hiệu chuẩn hoặc không thuộc danh mục phương tiện đo phải kiểm định quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Luật này phải có hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ, đặc tính kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
  3.           Việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn phải thực hiện tại các cơ sở kiểm định có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ.

CHƯƠNG III     

DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

Điều 20.      Nội dung hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn 

  1.           Thu thập, xử lý, phân tích, lưu trữ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu và các thông tin, dữ liệu liên quan trên phạm vi cả nước, khu vực, thế giới.
  2.           Xây dựng, ban hành tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
  3.           Cung cấp các tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các phương tiện thông tin đại chúng và cộng đồng.
  4.           Hướng dẫn sử dụng thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
  5.           Đánh giá chất lượng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

Điều 21.      Yêu cầu đối với dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

  1.           Thông tin, dữ liệu, yếu tố dự báo, cảnh báo nội dung, hình thức tin dự báo, cảnh báo tần suất ban hành bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải tuân theo quy chuẩn, quy trình kỹ thuật về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
  2.           Tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải được cập nhật thường xuyên, kịp thời theo diễn biến của hiện tượng khí tượng thủy văn, dễ hiểu, dễ sử dụng, viết bằng tiếng Việt phổ thông.
  3.           Khi truyền, phát tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn cho các cộng đồng dân tộc ít người, cơ quan truyền, phát tin phải chuyển tải sang ngôn ngữ dân tộc phù hợp.

Điều 22.      Tin dự báo, cảnh báo và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

  1.           Tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm:
  2. a) Dự báo thời tiết, thủy văn, hải văn
  3. b) Dự báo khí hậu, nguồn nước
  4. c) Dự báo chuyên đề theo yêu cầu của người sử dụng
  5. d) Dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn

đ) Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  1.           Thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm:
  2. a) Hạn cực ngắn
  3. b) Hạn ngắn
  4. c) Hạn vừa
  5. d) Hạn dài.
  6.           Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.

Điều 23.      Nội dung tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

  1.           Tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm thông tin về hiện trạng, và diễn biến của các hiện tượng khí tượng, thủy văn, hải văn tương ứng với các thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật này.
  2.           Tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn gồm thông tin về loại thiên tai, cường độ, cấp độ rủi ro thiên tai, vị trí, tọa độ hiện tại và dự báo diễn biến của thiên tai được dự báo, cảnh báo.

Điều 24.      Hệ thống quốc gia dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

  1.           Hệ thống quốc gia dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý.
  2.           Trách nhiệm của hệ thống quốc gia dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
  3. a) Ban hành tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam
  4. b) Ban hành tin dự báo, cảnh báo khí tượng, hải văn trên biển theo sự phân công của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO)
  5. c) Tham gia các hoạt động dự báo, cảnh báo, trao đổi thông tin, sản phẩm dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các trung tâm dự báo khí tượng thủy văn của các nước, khu vực và thế giới
  6. d) Thu nhận thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của các nước, tổ chức khí tượng thủy văn quốc tế và chuyển phát thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của Việt Nam ra quốc tế

đ) Cung cấp, hướng dẫn sử dụng các thông tin, dữ liệu, sản phẩm dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật này

  1. e) Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo quy định
  2. g) Lưu trữ thông tin, dữ liệu, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
  3.           Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của hệ thống quốc gia dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

Điều 25.      Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân

  1.           Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khí tượng thủy văn cấp giấy phép.
  2.           Tổ chức, cá nhân dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 35 Luật này.
  3.           Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân
  4. a) Đối với tổ chức phải có tư cách pháp nhân có đội ngũ kỹ thuật viên có chuyên môn chuyên ngành khí tượng thủy văn
  5. b) Đối với cá nhân phải có chuyên môn chuyên ngành khí tượng thủy văn
  6. c) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
  7. d) Cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải có phẩm chất đạo đức, trung thực, khách quan, khoa học.
  8.           Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
  9. a) Có các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này
  10. b) Được phép hoạt động, cư trú tại Việt Nam
  11. c) Có nhân lực biết tiếng Việt Nam hoặc có người phiên dịch phù hợp.
  12.           Thẩm quyền cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
  13. a) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép cho các tổ chức, cá nhân dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên quy mô quốc gia tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn tại Việt Nam
  14. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp phép cho tổ chức, cá nhân dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong phạm vi địa phương.
  15.           Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 26.      Truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn

  1.           Cơ quan thuộc hệ thống quốc gia dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có trách nhiệm cung cấp tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình, truyền tin để truyền tải kịp thời, đầy đủ thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đến cộng đồng theo quy định của pháp luật.
  2.           Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân và phương tiện thông tin đại chúng, sau khi nhận được tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, trong phạm vi quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm truyền, phát theo quy định.

Điều 27.      Sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn

  1.           Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm thực hiện điều ước quốc tế về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên phải sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do hệ thống quốc gia dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn ban hành.
  2.           Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động phòng, chống thiên tai phải sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn mới nhất do hệ thống quốc gia dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn ban hành.

Điều 28.      Quản lý hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

  1.           Nội dung quản lý hoạt động dự báo, cảnh báo
  2. a) Quy định về dự báo, cảnh báo truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
  3. b) Ban hành quy chuẩn, quy trình kỹ thuật, phương pháp dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
  4. c) Đánh giá chất lượng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
  5. d) Nghiên cứu khoa học, công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

đ) Cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với các nước, tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật

  1. e) Hợp tác quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
  2.           Cơ quan, tổ chức quản lý hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
  3. a) Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên phạm vi cả nước
  4. b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn
  5. c) Hệ thống quốc gia dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, tổ chức dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn chuyên ngành, tổ chức, cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động dự báo, cảnh báo quy định tại khoản 1 Điều này.
  6.           Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điểm a khoản 1 Điều này.

CHƯƠNG IV   

THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

Điều 29.      Nội dung thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn

  1.           Tài liệu, số liệu quan trắc, điều tra khảo sát về khí tượng thuỷ văn, môi trường không khí và nước, giám sát biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ô dôn.
  2.           Dữ liệu khí tượng thủy văn thu được từ nước ngoài.
  3.           Biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh, phim, ảnh về đối tượng nghiên cứu khí tượng thuỷ văn.
  4.           Tin dự báo, cảnh báo và thông báo tình hình khí tượng thủy văn.
  5.           Hồ sơ kỹ thuật của các trạm, công trình, phương tiện đo khí tượng thuỷ văn.
  6.           Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
  7.           Văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, quy định, hướng dẫn kỹ thuật khác về khí tượng thủy văn.
  8.           Kết quả nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
  9.           Các sản phẩm khác liên quan đến khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.

Điều 30.      Lưu trữ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn

  1.           Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn là tài sản quốc gia được bảo quản và lưu trữ lâu dài.
  2.           Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 29 phải được cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn kiểm tra, phân loại, đánh giá chất lượng trước khi lưu trữ.
  3.           Lưu trữ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn là lưu trữ chuyên ngành, được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
  4.           Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn được phân loại và bảo vệ bí mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  5.           Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, tổ chức lưu trữ và bảo quản thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.

Điều 31.      Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia

  1.           Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 29 Luật này.
  2.           Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.

Điều 32.      Khai thác, sử dụng dữ liệu khí tượng thủy văn

  1.           Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia theo quy định của Luật này và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
  2.           Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn sử dụng trong các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội phải có nguồn gốc rõ ràng hoặc được Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp từ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
  3.           Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phải thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
  4.           Cơ quan nhà nước khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn vì các mục đích sau đây không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính:
  5. a) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng không vì mục đích lợi nhuận
  6. b) Phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia, phòng, chống thiên tai
  7. c) Trao đổi thông tin với nước ngoài, tổ chức quốc tế theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  8.           Chính phủ quy định cụ thể Điều này.

 

CHƯƠNG V         

HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ, DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

 

Điều 33.      Nội dung hoạt động phục vụ, dịch vụ khí tượng thuỷ văn

  1.           Nội dung hoạt động phục vụ khí tượng thủy văn
  2. a) Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi khí hậu, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho các cơ quan, tổ chức nhà nước phục vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia
  3. b) Cung cấp tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
  4. c) Cung cấp tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho các cơ quan truyền thông phục vụ cộng đồng không vì mục đích lợi nhuận
  5. d) Cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho nước ngoài theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

đ) Các hoạt động khí tượng thủy văn khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  1.           Nội dung hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn
  2. a) Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi khí hậu theo yêu cầu
  3. b) Cung cấp tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn chi tiết cho ngành, lĩnh vực, khu vực, tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu riêng
  4. c) Xây dựng, cung cấp các sản phẩm thông tin, truyền thông về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu
  5. d) Hướng dẫn việc sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu

đ) Tác động vào thời tiết theo yêu cầu riêng của tổ chức, cá nhân

  1. e) Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ không sử dụng kinh phí nhà nước về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu
  2. h) Xây dựng, lắp đặt, hướng dẫn khai thác và sử dụng công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn
  3. i) Xây dựng, cung cấp hệ thống dự báo, cảnh báo, truyền tin khí tượng thủy văn
  4. k) Kiểm định, hiệu chuẩn, lắp đặt, sửa chữa phương tiện đo khí tượng thủy văn
  5. l) Hoạt động tư vấn về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu
  6. m) Đào tạo nguồn nhân lực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu
  7. n) Các hoạt động khác liên quan đến khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu theo yêu cầu.

Điều 34.      Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn

  1.           Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức phục vụ khí tượng thủy văn quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật này.
  2.           Cơ quan khí tượng thủy văn của nhà nước hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn theo chức năng, nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
  3.           Tổ chức, cá nhân hoạt động cung cấp dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải được cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật này.
  4.           Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn khác phải có giấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực hoạt động tương ứng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  5.           Cơ quan khí tượng thủy văn của nhà nước được khai thác, sử dụng các sản phẩm dịch vụ khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân trên cơ sở đặt hàng hoặc thỏa thuận.
  6.           Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 35.      Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn

  1.           Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn có quyền sau:
  2. a) Được pháp luật bảo đảm quyền cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn
  3. b) Được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia theo quy định tại Luật này
  4. c) Được ký hợp đồng, liên danh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong hoặc ngoài nước để thực hiện cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn
  5. d) Được thu phí, thù lao và các chi phí khác từ hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn

đ) Có quyền khác theo quy định tại Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

  1.           Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn có nghĩa vụ sau:
  2. a) Thực hiện các quy định của Luật này, pháp luật về thuế, tài chính, lao động và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
  3. b) Đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
  4. c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chất lượng dịch vụ khí tượng thủy văn theo nội dung đã đăng ký
  5. d) Chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và các lĩnh vực liên quan

đ) Thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra, thông tin về hợp đồng, giao dịch cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.

Điều 36.      Quản lý hoạt động phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn

  1.           Bộ Tài nguyên và Môi trường
  2. a) Thống nhất quản lý hoạt động phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn
  3. b) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật về hoạt động phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn
  4. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính định giá dịch vụ khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật về giá
  5. d) Chỉ đạo cơ quan khí tượng thủy văn nhà nước tổ chức thực hiện hoạt động phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn theo quy định tại Luật này và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

đ) Tổ chức cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.

  1.           Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  2. a) Quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân trên địa bàn
  3. b) Tổ chức thực hiện việc đăng ký cung cấp dịch vụ, cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Luật này và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
  4. c) Thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn trên địa bàn.

CHƯƠNG VI   

GIÁM SÁT BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Điều 37.      Nội dung giám sát biến đổi khí hậu

  1.           Xây dựng, quản lý, khai thác trạm giám sát biến đổi khí hậu quốc gia và cơ sở dữ liệu về giám sát biến đổi khí hậu.
  2.           Thu thập thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn quan trắc tại mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia, mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng và các thông tin, dữ liệu có liên quan.
  3.           Xây dựng bộ chuẩn khí hậu quốc gia.
  4.           Phân tích, đánh giá những biểu hiện của biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, điều kiện sống, hoạt động phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, các hoạt động kinh tế – xã hội.
  5.           Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên lĩnh vực đánh giá các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu tới phát triển kinh tế – xã hội.
  6.           Đánh giá khí hậu quốc gia.
  7.           Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu.
  8.           Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, thực hiện Điều này.

Điều 38.      Cơ sở dữ liệu về giám sát biến đổi khí hậu

  1.           Cơ sở dữ liệu về giám sát biến đổi khí hậu là thành phần thuộc cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
  2.           Nội dung cơ bản của cơ sở dữ liệu về giám sát biến đổi khí hậu
  3. a) Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong quá khứ và hiện tại quan trắc được từ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia
  4. b) Thông tin, dữ liệu về tác động của thiên tai khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu đến môi trường, điều kiện sống, hoạt động kinh tế – xã hội
  5. c) Thông tin, dữ liệu về phát thải khí nhà kính và các hoạt động kinh tế – xã hội có liên quan đến phát thải khí nhà kính
  6. d) Thông tin, dữ liệu quan trắc về ô – dôn, bảo vệ tầng ô – dôn và quản lý các chất làm suy giảm tầng ô – dôn

đ) Bộ chuẩn khí hậu quốc gia

  1. e) Kết quả đánh giá khí hậu quốc gia
  2. g) Kịch bản biến đổi khí hậu các thời kỳ
  3. h) Các thông tin, dữ liệu khác có liên quan.
  4.           Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về giám sát biến đổi khí hậu.

Điều 39.      Đánh giá khí hậu quốc gia

  1.           Nội dung đánh giá khí hậu quốc gia
  2. a) Hiện trạng khí hậu Việt Nam đến năm cuối của chu kỳ đánh giá
  3. b) Dao động khí hậu và biến đổi của khí hậu Việt Nam so với lịch sử, chu kỳ đánh giá trước đó và so sánh với bộ chuẩn khí hậu quốc gia và quốc tế
  4. c) Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế – xã hội
  5. d) Kết quả của hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu

đ) Mức độ phù hợp của kịch bản biến đổi khí hậu, việc sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu trong hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu

  1. e) Các nội dung khác có liên quan.
  2.           Định kỳ 5 năm một lần, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành, địa phương liên quan, tổ chức đánh giá và công bố kết quả đánh giá khí hậu quốc gia.

Điều 40.      Kịch bản biến đổi khí hậu   

  1.           Nội dung cơ bản của kịch bản biến đổi khí hậu
  2. a) Kết quả nghiên cứu được công bố của tổ chức quốc tế có thẩm quyền về biểu hiện của biến đổi khí hậu trong khu vực, trên thế giới
  3. b) Kết quả nghiên cứu về biểu hiện của biến đổi khí hậu tại Việt Nam
  4. c) Đánh giá các kịch bản biến đổi khí hậu chu kỳ trước đó
  5. d) Sự thay đổi chế độ nhiệt, chế độ mưa, ẩm, các yếu tố khí tượng khác và nước biển dâng tại Việt Nam

đ) Các nội dung khác có liên quan.

  1.           Định kỳ 5 năm một lần, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, công bố, hướng dẫn sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam.

Điều 41.      Lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

  1.           Nội dung lồng ghép
  2. a) Sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi khí hậu trong việc đánh giá điều kiện tự nhiên, môi trường khu vực lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
  3. b) Sử dụng kết quả phân tích, đánh giá những biểu hiện của biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đến các vấn đề liên ngành, liên vùng, tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, điều kiện sống, các hoạt động kinh tế – xã hội nhằm xác định các mục tiêu lâu dài của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
  4. c) Sử dụng kết quả phân tích, đánh giá các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu trong việc xác định các chỉ tiêu kinh tế – xã hội của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
  5.           Đối tượng lồng ghép

Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc danh mục thực hiện đánh giá môi trường chiến lược phải lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu theo quy định của Luật này và pháp luật về bảo vệ môi trường.

  1.           Thẩm định việc lồng ghép

Việc lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phải được thể hiện trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và được thẩm định cùng với quá trình thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của Luật bảo vệ môi trường.

CHƯƠNG VII                           

TÁC ĐỘNG VÀO THỜI TIẾT

 

Điều 42.      Nguyên tắc tác động vào thời tiết 

  1.           Tác động vào thời tiết chỉ được thực hiện trong khu vực cụ thể, có điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng phù hợp, trong thời gian nhất định.
  2.           Tác động vào thời tiết cho khu vực này không được làm cản trở hoặc gây tác động có hại đối với hoạt động kinh tế – xã hội của khu vực khác.
  3.           Tác động vào thời tiết chỉ được thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt phải thông báo công khai cho cộng đồng dân cư trong khu vực chịu ảnh hưởng khi tiến hành tác động.
  4.           Cơ quan, tổ chức tác động vào thời tiết phải có giải pháp bảo đảm bảo an toàn, ngăn ngừa tác động tiêu cực từ hoạt động tác động vào thời tiết.

Điều 43.      Các trường hợp được tác động vào thời tiết 

  1.           Tác động nhằm mục đích gây mưa hoặc tăng lượng mưa.
  2.           Tác động nhằm giảm cường độ mưa hoặc để không xảy ra mưa.
  3.           Tác động nhằm mục đích phá hoặc giảm cường độ mưa đá.
  4.           Tác động nhằm phá hoặc giảm cường độ sương mù.

Điều 44.      Đối tượng được thực hiện tác động vào thời tiết 

  1.           Cơ quan khí tượng thủy văn của nhà nước.
  2.           Cơ quan, tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức kinh tế của Việt Nam có đủ năng lực, trình độ khoa học công nghệ, đội ngũ kỹ thuật viên phù hợp với hoạt động tác động vào thời tiết.
  3.           Tổ chức nước ngoài liên danh, liên kết với cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 45.      Xây dựng, phê duyệt, giám sát thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết 

  1.           Cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 44 Luật này xây dựng kế hoạch tác động vào thời tiết gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  2.           Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với các trường hợp tác động vào thời tiết quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 43 Luật này.
  3.           Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đối với trường hợp tác động vào thời tiết quy định tại khoản 4 Điều 43 Luật này.
  4.           Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ quan có liên quan giám sát cơ quan, tổ chức thực hiện tác động vào thời tiết.
  5.           Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Điều này.

CHƯƠNG VIII                     

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

 

Điều 46.      Nguyên tắc hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn

  1.           Tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và bảo đảm lợi ích quốc gia.
  2.           Bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của quốc gia theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  3.           Ưu tiên các hoạt động nghiên cứu khoa học, trao đổi thông tin, dữ liệu, đào tạo nhân lực và chuyển giao công nghệ về khí tượng thủy văn nhằm phục vụ phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Điều 47.      Nội dung hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn

  1.           Cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho cơ quan, tổ chức quốc tế theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  2.           Trao đổi dữ liệu quan trắc và các thông tin phục vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với nước ngoài.
  3.           Tổ chức và tham gia thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn trong phạm vi quản lý.
  4.           Tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ, điều tra, khảo sát về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu trong các chương trình, dự án đa phương, song phương, khu vực và toàn cầu.
  5.           Hợp tác, trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ và đào tạo với các nước hoặc tổ chức quốc tế.

Điều 48.      Cơ quan đầu mối hợp tác quốc tế khí tượng thủy văn

Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối hoạt động hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.

Điều 49.      Trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với quốc tế

  1.           Trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với quốc tế thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  2.           Trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với quốc tế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  3.           Chính phủ quy định cụ thể Điều này.

CHƯƠNG IX   

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

Điều 50.      Nội dung quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn 

  1.           Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, quy chuẩn, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.
  2.           Quản lý các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn tác động vào thời tiết, giám sát biến đổi khí hậu.
  3.           Tổ chức phổ biến pháp luật, thông tin, truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
  4.           Hướng dẫn, tổ chức việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
  5.           Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
  6.           Hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
  7.           Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn thanh tra, kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn.

Điều 51.      Trách nhiệm quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn 

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trong phạm vi cả nước.

Điều 52.      Trách nhiệm quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trong phạm vi cả nước và có trách nhiệm sau đây:

  1.           Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án quốc gia về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.
  2.           Chủ trì xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật về hoạt động khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.
  3.           Quản lý mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia hoạt động điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn hướng dẫn khai thác và bảo vệ công trình, hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn.
  4.           Quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.
  5.           Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về xã hội hóa hoạt động khí tượng thủy văn, ứng phó với biến đổi khí hậu.
  6.           Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.
  7.           Tổ chức phổ biến pháp luật, thông tin, truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
  8.           Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
  9.           Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, kết quả giám sát biến đổi khí hậu trong các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội.
  10. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng, hướng dẫn thực hiện kịch bản biến đổi khí hậu đánh giá khí hậu quốc gia.
  11. Quản lý, hướng dẫn, thẩm định, giám sát hoạt động tác động vào thời tiết.
  12. Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quản lý chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn.
  13. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ việc tham gia tổ chức quốc tế, ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu chủ trì các hoạt động hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
  14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong hoạt động khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu theo thẩm quyền.

Điều 53.      Trách nhiệm quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ  

  1.           Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành Thông tư, Thông tư liên tịch trong hoạt động khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý.
  2.           Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Luật này và phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai Luật khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý của mình hàng năm báo cáo Chính phủ về các hoạt động khí tượng thủy văn thuộc lĩnh vực Bộ, ngành quản lý.
  3.           Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được quy định như sau:
  4. a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, kịch bản biến đổi khí hậu trong phòng, chống thiên tai, xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông thônxây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, quản lý, khai thác công trình phòng, chống thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu
  5. b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ quốc phòng với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia phối hợp quản lý, giám sát các hoạt động tác động vào thời tiết
  6. c) Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ an ninh quốc gia với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia phối hợp quản lý, giám sát các hoạt động tác động vào thời tiết
  7. d) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường lập quy hoạch, ưu tiên phân bổ tần số phục vụ công tác khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu theo quy định của Luật này và pháp luật về tần số vô tuyến điện xây dựng các chiến lược phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và quy hoạch tài nguyên viễn thông phù hợp phục vụ hoạt động khí tượng thủy văn chỉ đạo đăng tải thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của Luật này và pháp luật về báo chí

đ) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, kịch bản biến đổi khí hậu ban hành quy định về sử dụng, trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng trong nước và quốc tế phục vụ hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng đáp ứng yêu cầu quản lý dịch vụ đảm bảo hoạt động bay hàng không dân dụng quản lý, khai thác mạng lưới trạm khí tượng hàng không ban hành quy chuẩn kỹ thuật về cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không theo quy định của Luật này và pháp luật về hàng không dân dụng quản lý, khai thác, bảo vệ công trình khí tượng hàng không thuộc phạm vi quản lý

  1. e) Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, kịch bản biến đổi khí hậu trong xây dựng, quản lý, khai thác và vận hành công trình thủy điện và các công trình khác thuộc phạm vi quản lý
  2. g) Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởngBộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, kịch bản biến đổi khí hậu trong quy hoạch, xây dựng đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung ban hành quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng phù hợp với điều kiện khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu
  3. h) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp vớiBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu
  4. i) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởngBộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, đào tạo trong việc xây dựng, triển khai các chương trình, tài liệu giáo dục, đào tạo về vai trò, hoạt động khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu
  5. k) Thủ trưởng các Bộ, ngành khác chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, kịch bản biến đổi khí hậu, kết quả giám sát biến đổi khí hậu trong xây dựng, thực hiện chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

Điều 54.      Trách nhiệm quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn của Uỷ ban nhân dân và cơ quan tài nguyên và môi trường các cấp

  1.           Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  2. a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu
  3. b) Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo thẩm quyền
  4. c) Quản lý các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin, dữ liệu, cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn tại địa phương theo quy định của pháp luật
  5. d) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng các tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn

đ) Tổ chức quản lý việc sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn

  1. e) Tổ chức đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, khu vực thuộc phạm vi quản lý
  2. g) Giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn
  3. h) Tổ chức truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý
  4. i) Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý
  5. k) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu
  6. l) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền
  7. m) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền
  8. n) Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn.
  9.           Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
  10. a) Giám sát việc chấp hành pháp luật về khí tượng thủy văn của các tổ chức, cá nhân tổ chức bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn
  11. b) Theo dõi, đánh giá, sử dụng các tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ các nhu cầu kinh tế – xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn
  12. c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn tham gia giải quyết, xử lý vi phạm về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền
  13. d) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình hoạt động khí tượng thủy văn, thiệt hại do thiên tai khí tượng thủy văn trên địa bàn

đ) Tham gia giải quyết tranh chấp về khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn trên địa bàn

  1. e) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  2.           Cơ quan tài nguyên và môi trường các cấp
  3. a) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu trên địa bàn
  4. b) Cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện và cán bộ, công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp xã có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu trên địa bàn.

Điều 55.      Trách nhiệm của cơ quan thông tin, báo chí

  1.           Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, các loại hình báo in, báo hình, báo điện tử
  2. a) Tổ chức truyền, phát tin về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu theo quy định tại Luật này và pháp luật về báo chí
  3. b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành, địa phương xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình, bản tin giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về khí tượng thủy văn và khai thác, sử dụng hiệu quả các tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thông tin về biến đổi khí hậu.
  4.           Đài Phát thanh, Truyền hình các tỉnh, thành phố
  5. a) Tổ chức truyền, phát tin về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu do cơ quan dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cấp khu vực, cấp tỉnh chuyển đến phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và phòng, chống thiên tai tại địa phương
  6. b) Phối hợp với cơ quan khí tượng thủy văn địa phương, các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình phát thanh, truyền hình giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về khí tượng thủy văn, khai thác sử dụng các tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thông tin về biến đổi khí hậu.

 

CHƯƠNG X         

KIỂM TRA, THANH TRA,

XỬ LÝ VI PHẠM VỀ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

 

Điều 56.      Nội dung kiểm tra, thanh tra khí tượng thủy văn

  1.           Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về khí tượng thủy văn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.
  2.           Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân có liên quan.
  3.           Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, gồm:
  4. a) Quản lý, khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn
  5. b) Xây dựng, quản lý hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu quốc gia, mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
  6. c) Quản lý, lắp đặt, khai thác, sử dụng và kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn
  7. d) Hoạt động dự báo, cảnh báo cung cấp, truyền, phát và sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn

đ) Quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế – xã hội

  1. e) Hoạt động giám sát biến đổi khí hậu, tác động vào thời tiết
  2. g) Các hoạt động khí tượng thủy văn khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 57.      Trách nhiệm, phạm vi, quyền hạn kiểm tra, thanh tra về khí tượng thủy văn

  1.           Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, thanh tra về khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật trên phạm vi cả nước phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về khí tượng thủy văn của các đơn vị quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh tra.
  2.           Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động khí tượng thủy văn thuộc lĩnh vực quốc phòng.
  3.           Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động khí tượng thủy văn thuộc lĩnh vực an ninh quốc gia.
  4.           Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật trên địa bàn.
  5.           Cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khí tượng thủy văn.

Điều 58.      Khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

Việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động khí tượng thủy văn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG XI   

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 59.      Điều khoản chuyển tiếp 

  1.           Chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không rõ nguồn gốc mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thì không phải phê duyệt lại các hoạt động liên quan tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định tại Luật này.
  2.           Hồ sơ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về khí tượng thủy văn trước ngày Luật này có hiệu lực thì được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
  3.           Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân phải thông báo hoạt động của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc quyền quản lý theo quy định tại Điều 14Luật này.

Điều 60.      Hiệu lực thi hành

  1.           Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …. tháng … năm 201…

(dự kiến từ ngày 01 tháng 7 năm 2016).

  1.           Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn năm 1994 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 61.      Quy định chi tiết

Chính phủ và các cơ quan khác có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật./.

DỰ BÁO THỜI TIẾT ĐÊM 27/03/2015 NGÀY 28/03/2015


HÌNH THẾ THỜI TIẾT ẢNH HƯỞNG
Miền Bắc
– Mặt đất: Lưỡi áp cao lục địa suy yếu lệch đông.
– Trên cao: Rìa tây bắc áp cao cận nhiệt đới.
Miền Nam
– Mặt đất: Rìa nam hệ thống trên.
– Trên cao: Rìa tây lưỡi cao cận nhiệt đới trên.

THỜI TIẾT CÁC KHU VỰC
– Tây Bắc Bộ: Nhiều mây, 3 – 5 Cu 300 – 500m, 1 – 3TCu, Cb 700m, 5 – 7 Sc1200m, mưa rào và dông vài nơi. Tầm nhìn 8 – 10km, giảm xuống thấp nhất còn 3 – 5km trong mưa dông.
– Đông Bắc Bộ và bắc Trung Bộ: Nhiều mây, 3 – 5 Cu 300 – 500m, 5 – 7 Sc1200m, đêm và sáng mưa nhỏ, mưa phùn và mù rải rác. Tầm nhìn 6 – 8km, giảm xuống thấp nhất còn 2 – 4km trong mưa mù.
– Các tỉnh ven biển trung Trung Bộ: Nhiều mây, 4 – 5 Cu 300 – 500m, 5 – 7 Sc1500m, mưa rải rác, mưa rào vài nơi. Tầm nhìn 6 – 8km, giảm xuống thấp nhất còn 3 – 5km trong mưa.
– Các khu vực khác: Mây thay đổi, 3 – 5 Cu 300 – 500m, 1 – 3TCu, Cb 700m, chiều tối mưa rào và dông vài nơi. Tầm nhìn 8 – 10km.
Theo MWOVietnam

Dự báo thời tiết 27/3: Toàn Bắc bộ mưa rét, Trung bộ mưa lớn diện rộng


Tin từ TT DBKTTV TƯ, do ảnh hưởng của nhiễu động trong đới gió Đông trên cao kết hợp với không khí lạnh nên ở khu vực các tỉnh Bắc và Trung Trung Bộ trong 2 ngày vừa qua (25-26/03) đã có mưa, mưa to.

Tính đến 01 giờ sáng nay (27/03) một số nơi đã có mưa lớn như A Lưới (Thừa Thiên Huế) 209mm, Trà My (Quảng Nam) 353mm, Ba Tơ (Quảng Ngãi) 359mm, Hiệp Đức (Quảng Nam)103mm, Sơn Hà (Quảng Ngãi) 86mm,.…

Ngày hôm nay (27/03) khu vực các tỉnh từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi tiếp tục có mưa, có nơi mưa vừa, mưa to. 

Ảnh minh họa: Internet

Lũ trên sông Trà Khúc và sông Vệ đã đạt đỉnh và đang xuống chậm. Đỉnh lũ trên các sông như sau: Sông Trà Khúc tại trạm Trà Khúc: 3,75m (12h/26/3) trên báo động 1: 0,25m sông Vệ tại trạm An Chỉ: 7,41m (7h/26/3).

Mực nước lúc 16h00 ngày 26/3/2015 trên sông Trà Khúc tại trạm Trà Khúc: 3,65m, trên báo động 1: 0,15m.

Lũ trên sông Trà Khúc, sông Vệ tiếp tục xuống. Đêm nay, sáng ngày mai (27/3/2015), mực nước trên sông Trà Khúc và sông Vệ sẽ xuống dưới mức báo động 1.

Dự báo thời tiết hôm nay 27/3 các vùng trên cả nước như sau:

Khu vực Hà Nội: Nhiều mây, có mưa, mưa rào và có nơi có dông. Gió đông bắc đến đông cấp 2 – 3. Trời rét. Nhiệt độ thấp nhất từ: 18 – 20 độ C, nhiệt độ cao nhất từ: 20 – 22 độ C.

Phía Tây Bắc bộ: Nhiều mây, đêm và sáng có mưa, mưa rào và có nơi có dông. Gió nhẹ. Trời lạnh. Trong cơn dông có khả năng xảy ra tố lốc, mưa đá và gió giật mạnh. Nhiệt độ thấp nhất từ: 16 – 19 độ C, nhiệt độ cao nhất từ: 22 – 25 độ C.

Phía Đông Bắc bộ: Nhiều mây, có mưa, mưa rào và có nơi có dông. Gió đông bắc đến đông cấp 2 – 3. Trời rét. Trong cơn dông có khả năng xảy ra tố lốc, mưa đá và gió giật mạnh. Nhiệt độ thấp nhất từ: 17 – 20 độ, vùng núi có nơi dưới 16 độ C, nhiệt độ cao nhất từ: 20 – 23 độ C.

Khu vực Thanh Hóa đến TT-Huế: Nhiều mây, đêm và sáng có mưa, có nơi mưa vừa, mưa to và dông. Gió nhẹ. Phía Bắc trời lạnh. Nhiệt độ thấp nhất từ: 20 – 23 độ C, nhiệt độ cao nhất từ: 22 – 25 độ, phía Nam 25 – 28 độ C.

Khu vực từ Đà Nẵng đến Bình Thuận: Nhiều mây, phía Bắc đêm có mưa, có nơi mưa vừa, mưa to và dông, ngày có mưa, mưa rào rải rác phía Nam có mưa rào và dông vài nơi. Gió đông bắc cấp 2 – 3. Nhiệt độ thấp nhất từ: 22 – 25 độ C, nhiệt độ cao nhất từ: 26 – 29 độ, phía Nam 29 – 32 độ C.

Khu vực Tây Nguyên: Mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Gió đông bắc cấp 2 – 3. Nhiệt độ thấp nhất từ: 18 – 21 độ C, nhiệt độ cao nhất từ: 31 – 34 độ C.

Khu vực Nam bộ: Mây thay đổi, đêm không mưa, ngày nắng, miền Đông có nắng nóng. Gió đông bắc đến đông cấp 2 – 3. Nhiệt độ thấp nhất từ: 23 – 26 độ C, nhiệt độ cao nhất từ: 32 – 35 độ, miền Đông 35 – 37 độ C.

Theo infonet.vn

TIN VỀ MƯA LỚN DIỆN RỘNG Ở KHU VỰC TRUNG BỘ (26/3)


Do ảnh hưởng của nhiễu động trong đới gió Đông trên cao kết hợp với không khí lạnh nên ở khu vực các tỉnh Bắc và Trung Trung Bộ trong 2 ngày vừa qua (25-26/03) đã có mưa, mưa vừa, có nơi mưa to đến rất to. Lượng mưa tính đến 07 giờ sáng nay (26/03) phổ biến 40-60mm, một số nơi đã có mưa lớn như Hương Khê (Hà Tĩnh) 103mm, A Lưới (Thừa Thiên Huế) 147mm, Trà My (Quảng Nam) 330mm, Ba Tơ (Quảng Ngãi) 203mm,.…
Ngày và đêm nay (26/03) khu vực các tỉnh từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi tiếp tục có mưa, mưa vừa, có nơi mưa to.
Tin phát lúc: 09h30 – Theo TTDBKTTVTƯ

DỰ BÁO THỜI TIẾT CHO KHU VỰC HÀ NỘI TỪ NGÀY 26/3 – 01/04


Tin NCHMF: Ngày 25, ngày 26/3, các tỉnh miền Bắc chịu ảnh hưởng của không khí lạnh suy yếu. Từ chiều tối và đêm ngày 26 đến ngày 27 chịu ảnh hưởng kết hợp với rãnh gió Tây trên 5000m. Từ ngày 28 cường độ của không khí lạnh suy yếu hẳn và vùng áp thấp phía tây có xu hướng phát trển dần về phía đông nam.

  1. THỜI TIẾT KHU VỰC HÀ NỘI
Thời gian Diễn biến thời tiết
26-27/03

 

19h00-21h00 ngày 27/3

Nhiều mây, có mưa vài nơi. Từ đêm ngày 26 đến ngày 27 có mưa vừa, mưa to và dông. Nhiệt độ: 18 – 24oC

Trung tâm Hà Nội: Nhiều khả năng có mưa

28-29/3

 

 

17h00-21h00 ngày 29/3

Nhiều mây, độ ẩm cao, đêm và sáng có mưa nhỏ và sương mù.

Nhiệt độ: 20 – 27oC.

Đồng Mô, Sơn Tây: không mưa

30/3-01/4

 

19h00-21h00 ngày 31/3 và 01/4

Đêm và sáng nhiều mây, trưa chiều trời nắng.

Nhiệt độ: 22 – 29oC

Trung tâm Hà Nội: không mưa

Theo TT DBKTTVTƯ

BẢN TIN TÓM TẮT VÀ DỰ BÁO THỜI TIẾT 24 GIỜ NGÀY 25/03/2015


TÓM TẮT THỜI TIẾT 24 GIỜ QUA

– Tây Bắc Bộ: Nhiều mây. Chiều tối qua mưa rào và dông rải rác. Sáng nay mưa rải rác, mưa rào và dông vài nơi.
– Đông Bắc Bộ: Nhiều mây, có mưa, riêng vùng núi phía Bắc chiều qua có mưa rào và dông rải rác.
– Bắc Trung Bộ: Nhiều mây, có mưa, đêm sáng mưa vừa, mưa rào và dông vài nơi.
– Ven biển Trung và Nam Trung Bộ: Nhiều mây. Tối đêm mưa và mưa rào nhiều nơi, rải rác mưa vừa, có nơi mưa to.
– Tây Nguyên, Nam Bộ: Mây thay đổi, riêng Tây Nguyên mưa rào vài nơi vào chiều tối.

DỰ BÁO THỜI TIẾT 24 GIỜ TỚI

– Tây Bắc Bộ: Nhiều mây, mưa và mưa rào rải rác, dông vài nơi.
– Đông Bắc Bộ: Nhiều mây, đêm sáng mưa nhỏ rải rác, mù vài nơi.
– Bắc và Trung Trung Bộ: Nhiều mây, mưa và mưa rào rải rác, có nơi mưa vừa và dông.
– Các khu vực khác: Mây thay đổi, chiều tối mưa rào vài nơi.

Theo MWOVietnam

Dự báo 72 giờ mô hình MM5 – Nguồn: VnBaolut


Follow this link (VNBaolut) http://thoitiet.net/index_mm5.asp

BẮC BỘ

TRUNG BỘ TRUNG BỘ NAM BỘ
Móng Cái Thanh Hoá  Tam Quan Vũng Tàu
Cẩm Phả Tĩnh Gia An Khê TP Hồ Chí Minh
Hà Nội Vinh Qui Nhơn Biên Hoà
Hải Phòng Hà Tĩnh Tuy Hòa Tây Ninh
Hải Dương Kỳ Anh Sông Cầu Gò Công
Cao Bằng Tuyên Hóa Vạn Ninh Mỹ Tho
Hà Giang Đồng Hới Nha Trang Châu Đốc
Lạng Sơn Quảng Trị Cam Ranh Cần Thơ
Lào Cai Quảng Điền Phan Rang Long Xuyên
Điện Biên Phủ Huế Phan Thiết Sóc Trăng
Sơn La Vinh Lộc Hoàng Sa Bạc Liêu
Yên Bái Đà Nẵng Trường Sa Mũi Cà Mâu
Thái Nguyên Hội An Kontum Rạch Giá
Hoà Bình Tam Kỳ Ban Mê Thuột Hà Tiên
Nam Định Quảng Ngãi Đà Lạt Phú Quốc