HydroSys-VN 2010 – một số giao diện (Web/GIS)


These DEMO screens for Control Centers (R-CC and P-CC) for data management, monitoring, archiving and presenting, including GIS feature, using Google Map programming!

BIEUDO-sanphamdubao.com2.doc

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG HYDROSYS-VN 2010

Tổng quan

Dự án “Tăng cường hệ thống dự báo, cảnh báo lũ lụt ở Việt Nam – Giai đoạn 1” triển khai cho Đài KTTV khu vực Trung Trung bộ bao gồm hệ thống 74 trạm tự động (ARS), với 15 trạm đo mưa, 43 trạm thủy văn và 16 trạm khí tượng, được triển khai trên phạm vi 5 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Thành phố Đà Nẵng. Toàn bộ hệ thống số liệu quan trắc tự động được truyền tác nghiệp từ các trạm đo tự động thiết lập trong khuôn khổ Dự án đến 5 trung tâm KTTV tỉnh (trung tâm kiểm soát tỉnh), Đài KTTV khu vực tại Đà Nẵng (trung tâm kiểm soát khu vực) và Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương tại Hà Nội (trung tâm kiểm soát trung ương) nhằm đảm bảo cung cấp số liệu quan trắc thời gian thực cho việc chạy mô hình dự báo lũ Mike-11, Westpa, Hecra, NAM và các mô hình khác phục vụ cho công tác dự báo và cảnh bão lũ, lụt cho khu dân cư, sản xuất thuộc các lưu vực sông của khu vực miền Trung. Đảm bảo số liệu đo đạc tự động, truyền tin tự động, cung cấp hệ thống phần cứng máy tính, máy chủ tác nghiệp (DB, FS, Web, App), mạng LAN, thiết bị ngoại vi và lưu trữ số liệu được cung cấp bởi NT và các đối tác nhằm cung cấp trực tuyến 24×7 hệ thống thông tin/dữ liệu phục vụ công tác dự báo và cảnh báo bằng mô hình số trị tiên tiến và hiện đại.

HydroSys-VN 2010 là hệ thống ứng dụng mở rộng (extension) nhằm tích hợp và đồng bộ với hệ thống số liệu chuẩn do CAE cung cấp (dvd), các phần mềm giám sát trạm đo tự động Mecurio 2, View thông qua hệ thống truyền thông chuyên dụng và mạng Internet (UHF, Repeater, SMS, RAS, ADSL, VPN) để kết nối đến hệ thống số liệu phục vụ dự báo HydroMetData do Trung tâm Dự báo Trung ương quản lý và tự phát triển, cũng như tích hợp với CSDL điện báo tác nghiệp và tự động trên mạng lưới quan trắc trong phạm vi của Dự án ODA. HydroSys-VN 2010 được thiết kế và phát triển nhằm quản lý giám sát số liệu, hỗ trợ và phục vụ công tác dự báo, cảnh bão lũ bằng mô hình số trị Mike-11 cung cấp cho Dự án, bao gồm:

1- Hệ thống đồng bộ số liệu, decode dvd, phân phối và lưu trữ số liệu (GenDVD, AutoDVD) cho cơ sở dữ liệu dự báo;

2- Hệ thống CSDL vùng và quốc gia SQLServer (HydroSys);

3- Hệ thống chương trình: Phần mềm DBLU-SP (phần mêm quản lý, giám sát số liệu, xuất bản dữ liệu cho mô hình Mike-11 và mô hình thủy văn, có tích hợp hệ thống bản đồ sử dụng công nghệ ArcGis của Esri), AutoMVT (tích hợp ảnh mây vệ tinh của dự báo), AutoRadar (tích hợp ảnh radar Sanaga TRS 2730);

4- Website Intranet (www.sanphamdubao.com), tích hợp với CSDL thực đo-dự báo, ảnh radar, ảnh vệ tinh của TTDB và ảnh vệ tinh Internet trực tuyến, liên kết GoogleMap với số liệu. Ngoài ra, website được thiết kế nhằm tích hợp với các sản phẩm dự báo và cảnh báo lũ, theo quy trình dự báo và sẽ phát triển tiếp tục để cung cấp giao diện tác nghiệp dự báo trực tuyến tổng hợp, thân thiện và trực quan (visual) và sinh động (look and feel).

Hệ thống HydroSys-VN 2010 được phát triển trên nền tảng công nghệ của MicroSoft như Windows Internet Information Server (IIS), .NET Framework, Visual Studio 2005/ 2010, SQLServer 2008, ArcGis Engine Development Kit 9.3, OpenGis, trình duyệt Internet Explorer (FireFox, Chrome, Opera, v.v.) cũng như công nghệ tiến tiến Client/Server và mô hình 3 lớp.

Advertisements

Phát sai dự báo thiên tai bị phạt tới 50 triệu đồng


Người truyền, phát bản tin cảnh báo thiên tai, khí tượng sai hoặc chậm có thể bị phạt từ 20 đến 50 triệu đồng.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 84 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 173 năm 2013 quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ.

Theo quy định mới, việc truyền, phát sai lệch bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn bị phạt 40-50 triệu đồng. Bản tin chậm so với thời gian quy định cũng bị phạt tiền 20-30 triệu đồng.

Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ cũng bị tăng nặng. Nếu quy định cũ chỉ tước quyền sử dụng giấy phép 3-12 tháng, thì nghị định 84 quy định tước quyền sử dụng giấy phép 3-24 tháng.

Theo nghị định 173, các đơn vị hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn không có giấy phép sẽ bị phạt 10-15 triệu đồng. Mức phạt này đã tăng lên 25 – 30 triệu đồng trong nghị định mới.

Nghị định 84 cũng bổ sung mức phạt 3-5 triệu đồng với hành vi ban hành bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn 3 lần liên tiếp trong một tháng không đủ độ tin cậy.

Ngoài ra, các đơn vị cũng bị phạt tiền 10-15 triệu đồng nếu không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; không tuân thủ quy trình kỹ thuật, quy trình đánh giá chất lượng trong dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

Nghị định có hiệu lực từ 10/9/2017.

Hoàng Thùy

Trong hình ảnh có thể có: thực vật và ngoài trời

Phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai


Cấp độ rủi ro thiên tai là sự phân định mức độ thiệt hại do thiên tai áp thấp nhiệt đới, bão, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế – xã hội.

Cấp độ rủi ro thiên tai được xác định cho từng loại thiên tai và công bố cùng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo về thiên tai, làm cơ sở cho việc phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó với thiên tai.
Phân[-]cấp[-]trách[-]nhiệm[-]và[-]phối[-]hợp[-]trong[-]ứng[-]phó[-]thiên[-]tai
Nguyên tắc phân cấp độ rủi ro thiên tai
Rủi ro thiên tai được phân cấp đối với từng loại thiên tai, căn cứ vào cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai.
Cấp độ rủi ro của mỗi loại thiên tai được phân tối đa thành 5 cấp và được gắn với một màu đặc trưng, theo mức độ tăng dần của rủi ro thiên tai:
a) Cấp 1 màu xanh dương nhạt là rủi ro nhỏ;
b) Cấp 2 màu vàng nhạt là rủi ro trung bình;
c) Cấp 3 màu da cam là rủi ro lớn;
d) Cấp 4 màu đỏ là rủi ro rất lớn;
đ) Cấp 5 màu tím là thảm họa.
Phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai 
Rủi ro thiên tai cấp độ 1
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã có trách nhiệm trực tiếp chỉ huy, huy động nguồn lực tại chỗ để ứng phó kịp thời ngay khi thiên tai xảy ra; báo cáo và chịu trách nhiệm thực hiện chỉ đạo, chỉ huy của các cơ quan phòng chống thiên tai cấp trên.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động các nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:
a) Dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân tình nguyện;
b) Vật tư dự trữ do nhân dân chuẩn bị, vật tư, trang thiết bị, phương tiện của cấp xã và tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
3. Các lực lượng tham gia ứng phó thiên tai trên địa bàn cấp xã phải phối hợp chặt chẽ theo sự chỉ huy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người được ủy quyền.
4. Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện hỗ trợ.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện có trách nhiệm trực tiếp chỉ huy và huy động nguồn lực theo thẩm quyền để ứng phó thiên tai trong trường hợp thiên tai cấp độ 1 xảy ra trong phạm vi từ hai xã trở lên hoặc khi nhận được yêu cầu trợ giúp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chịu trách nhiệm thực hiện chỉ huy, chỉ đạo của các cơ quan chỉ đạo phòng chống thiên tai cấp trên.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyền huy động các nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:
a) Dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân tình nguyện;
b) Vật tư, trang thiết bị, phương tiện của cấp huyện và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
Rủi ro thiên tai cấp độ 2
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh chỉ huy các địa phương, cơ quan, đơn vị trên địa bàn triển khai ứng phó thiên tai; huy động nguồn lực theo thẩm quyền để ứng phó kịp thời, phù hợp với diễn biến thiên tai tại địa phương; báo cáo và chịu trách nhiệm thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền huy động các nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:
a) Dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức, cá nhân, lực lượng tìm kiếm cứu nạn, lực lượng kiểm ngư, lực lượng vũ trang địa phương và các tổ chức, cá nhân tình nguyện;
b) Vật tư, trang thiết bị, phương tiện của cấp tỉnh, vật tư dự trữ phòng, chống thiên tai và của tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định; tuân thủ sự chỉ huy của cơ quan cấp trên; hướng dẫn và tổ chức sơ tán người đến nơi an toàn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tổ chức cưỡng chế sơ tán trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác chấp hành chỉ đạo, chỉ huy, hướng dẫn sơ tán phòng, tránh thiên tai vì mục đích an toàn cho người.
4. Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh báo cáo, đề nghị Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn hỗ trợ.
5. Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn có trách nhiệm huy động các nguồn lực hỗ trợ ứng phó thiên tai khi nhận được yêu cầu hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh. Các lực lượng tham gia hỗ trợ phòng, chống thiên tai tại địa phương phải tuân thủ theo sự chỉ huy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền.
Rủi ro thiên tai cấp độ 3
1. Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai chỉ đạo các địa phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai; quyết định các biện pháp cấp bách và huy động nguồn lực theo thẩm quyền để hỗ trợ các địa phương ứng phó thiên tai khi có yêu cầu.
2. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn căn cứ vào tình huống cụ thể, bố trí sẵn sàng các lực lượng, phương tiện và điều phối các hoạt động ứng phó thiên tai.
3. Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trong phạm vi quản lý, đồng thời tham gia ứng phó thiên tai theo sự chỉ đạo và huy động của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉ huy, huy động nguồn lực theo thẩm quyền, triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trên địa bàn.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo quy định, phù hợp với tình huống cụ thể tại địa phương; tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên.
6. Trường hợp thiên tai xảy ra ở mức độ vượt quá cấp độ 3 hoặc có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo.
Rủi ro thiên tai cấp độ 4
1. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương liên quan triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai.
2. Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai chịu trách nhiệm tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp ứng phó thiên tai.
3. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn bố trí sẵn sàng các lực lượng ứng phó thiên tai, điều phối các hoạt động ứng phó thiên tai theo sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trong phạm vi quản lý, đồng thời tham gia ứng phó thiên tai theo sự chỉ đạo và huy động của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ huy, huy động nguồn lực theo thẩm quyền triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trên địa bàn, tuân thủ sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện và cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo quy định, phù hợp với tình huống cụ thể tại địa phương; tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên.
Tình trạng khẩn cấp về thiên tai
1. Trường hợp thiên tai vượt cấp độ 4, Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ban bố tình trạng khẩn cấp về thiên tai.
2. Việc phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó tình trạng khẩn cấp về thiên tai thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
ĐẶNG BÌNH – PHAN HOÀN (Đài KTTV Ninh Thuận)

Kỹ năng dự báo thời tiết – How to forecast the weather?


Tự dự báo thời tiết là kỹ năng dự đoán mưa nắng, gió bão có thể xảy ra hay không mà những người khi hoạt động ngoài trời cần phải luyện tập, mặc dù không hoàn toàn chính xác 100% nhưng là kinh nghiệm được đúc kết kế thừa từ xưa đến nay thông qua các hiện tượng mà chúng ta quan sát, lắng nghe được.

 A. THÔNG QUA MUÔNG THÚ

Tạo hóa đã ban cho loài vật một phản xạ dự báo thời tiết hay hơn loài người gấp nhiều lần. Mặc dù chúng không biết nói, nhưng những giác quan của chúng cực kỳ nhạy bén. Nếu chúng ta biết chú ý hành động của những con vật xung quanh mình, chắc chắn chúng ta sẽ nhận được rất nhiều bài học rất hay về dự báo thời tiết. Những bài học từ thiên nhiên bao giờ cũng rất bổ ích.

Sau đây là những câu chuyện có thật được sách vở ghi chép lại:

  • 1953: Tại Hy Lạp, từng đàn chim hạc bay lượn nử giờ trước khi xảy ra động đất làm sụp đổ 20.000 nóc nhà, 167 người bị thương và mất tích.
  • 1923: tại Tokyo trước khi có động đất, từng bầy chó nghểnh mõm lên trời tru vang dậy.
  • 1962: Tại thung lũng Chevrence (Pháp) kiến đào hang sâu xuống đất tới 60cm. Qủa nhiên năm đó ở châu Âu lạnh ghê gớm.
  • 1963: Tại Nam Mỹ ở trường đua các con ngựa hí vang và không chịu chạy, liền sau đó một trận động đất dữ dội làm sụp đổ toàn thể khán đài.
  • Tháng 3/1964: tại vườn bách thú ở Tacomce thuộc tiểu bang Washington (Hoa Kỳ), tự nhiên các thú vật đều đồng thanh kêu inh ỏi, không ai ngờ rằng chúng đã tiên đoán trước một trận động đất dữ dội sẽ xảy ra ở Alaska. Cách chúng đến 2.500km.
  • Đêm 9/10/1963: ở Ý cả bầy thỏ vội vã chạy ra khỏi thung lũng của đập nước, băng qua đầu một chiếc ôtô. Cách đó không xa, con chim Kim Tước của gia đình nọ bỗng dưng vùng lên kêu thét trong lồng, nó hấp tấp tìm cách ra khỏi lồng bằng mọi giá, bất chấp cái đầu bị kẹt cứng giữa 2 chấn song. Gia đình chủ của con chim này vội vã chạy ra khỏi nhà thoát khỏi thung lũng. Họ đã kịp thoát chết trong gang tấc. Sáu giờ đồng hồ sau liền có một cột nước khổng lồ cả triệu tấn đổ ập bao trùm lên một đập nước và làm cho 2.500 người chết
  • TRỜI TỐT (trời nắng)
  • Khi trời đang mưa tầm tã, gà bỗng cất tiếng gáy là chắc chắn Mặt Trời sẽ rạng rỡ trở lại.
  • Bướm xuất hiện nhởn nhơ trên cây cỏ là thời tiết không thể nào xấu được.
  • Qụa bay vào buổi sáng xấu trời thì chắc chắn ngày đó sẽ nắng đẹp.
  • Dơi bay lượn lúc hoàng hôn: trời khô ráo.
  • Thằn lằn bò được trên vách bình thường: trời tốt.
  • Nhện kéo tơ chăng lưới: trời tốt. Nếu trời sắp lặn mà nhện vẫn còn làm việc chăm chỉ: đêm đó trời quang mây tạnh.
  • THỜI TIẾT KHÁC:
  • Chim chóc thường im tiếng hót nửa giờ trước khi có hiện tượng nhật thực.
  • Hạc bay lượn thành vòng cả bầy trên trời là điềm báo nguy sắp có động đất.
  • Chó tru giữ dội là sắp có thiên tai.
  • Ngựa hí vang và không chịu chạy: sắp có động đất.
  • Cá heo tự nhiên từ ngoài khơi lội nhanh vào bờ là sắp có gió bão.
  • TRỜI MƯA:

  • Én bay thấp.
  • Chim gõ kiến kêu.
  • Kiến chuyển thức ăn lên chỗ cao.
  • Chuồn chuồn bay vào tháng bảy: trời sắp có bão.
  • Ếch nhái đồng loạt ra khỏi hang: sắp có mưa bão.
  • Ong di tản chỗ ở trước khi có mưa bão có khi cả hơn 2 tuần.
  • Mèo lấy chân gãi sau lỗ tai: sắp có mưa.
  • Sứa biển xuất hiện nhiều: sắp có mưa to.
  • Nhện rút ngắn mấy sợi tơ xung quanh lưới cho vững vàng, bền chặt. Sau đó nằm yên trong lưới: Trời sắp có mưa bão to.
  • Cóc nghiến răng.
  • Mối bay ra khỏi tổ.
  • Con cà niễng hay con nhện nước ẩn mình dưới cỏ, bèo: trời sắp mưa.
  • Tiếng đàn qụa sẽ tụ họp rồi vụt bay tán loạn là báo hiệu sắp có mưa to, bão lụt.
  • Nhà nông vẫn dùng phương pháp bỏ con đỉa vào chai, nếu thấy chúng bò dần lên miệng chai thì trời sắp mưa (nếu trời tốt nó sẽ nắm lì ở đáy chai).

B. THÔNG QUA CA DAO, TỤC NGỮ VIỆT NAM

  1. CÁC LOÀI VẬT
    Con Kiến

– Kiến dọn tổ thời mưa.
– Kiến đen tha trứng lên cao
Thế nào cũng có mưa rào rất to.
– Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt.
– Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thủy.
– Kiến cánh vỡ tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tới.
Con Chuồn Chuồn
– Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
– Chuồn chuồn bay thấp thì mưa. Bay cao thì nắng bay vừa thì râm.
Con Gà
– Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
Con Én
– Én bay thấp mưa ngập bờ ao – Én bay cao mưa rào lại tạnh.
Con Chó
– Sầm đông, sáng Bắc, tía Tây,
– Chó đen ăn cỏ, trời này thì mưa.
Con Ếch-Cóc
– Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.
– Cóc nghiến răng, đang nắng thì mưa.
Con Sếu
– Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét.
Con Quạ-Con Sáo
– Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.

  1. BẰNG MẶT TRỜI – MẶT TRĂNG
  • Mặt trời có quầng thì hạn – Mặt trăng có tán thì mưa.
  • Trăng quầng thì hạn, Trăng tán thì mưa.
  1. BẰNG SAO
  • Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
  • đêm trời tang (trời u ám), trăng sao không tỏ ấy là điềm mưa gió tới nơi.
  • đêm nào sao sáng xanh trời, ấy là nắng ráo yên vui suốt ngày.
  1. GIÓ
  • Mùa nực gió đông thì đồng đầy nước.
  • Tháng sáu heo may, chẳng mưa thì bão.
  • Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy
    Cơn đằng Tây vừa cày vừa ăn.
    Cơn đằng Nam vừa làm vừa chơi.
    Cơn đằng Bắc đổ thóc ra phơi (hoặc cơn đằng Bắc lắc rắc vài hột).
  1. CHỚP
  • Chớp thừng chớp chão, chẳng bão thì mưa.
  • Chớp đằng đông, mua dây mà tát.
  1. BẰNG MÂY
  • Mây kéo xuống biển thì nắng chang chang,
    Mây kéo lên ngàn thì mưa như trút.
  • Vàng mây thời gío, đỏ mây thời mưa.
  • Mây xanh thì nắng, mấy trắng thì mưa.
  • Thâm đông, hồng Tây, dựng mây; Ai ơi! Ở lại ba ngày hãy đi.
  1. MỐNG (cầu vồng)
  • Mống cao gió táp, mống áp mưa rào.
  • Mống cao gió táp, mống rạp mưa dầm.
  • Mống đông vồng tây, Chẳng mưa dây cũng bão giật.
  • Mống vàng thì nắng, mống trắng thì mưa.
  • Mống dài trời lụt, mống cụt trời mưa.
  • Vồng chiều mưa sáng, ráng chiều mưa hôm.
  • Vồng rạp mưa rào, vồng cao gió táp.
  1. CÂY CỎ
  • Trời đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa.
  • Rễ si đâm ra trắng xóa, Mưa to gió lớn hẳn là tới nơi.

C. Bầu trời & mây

  • Những người có kinh nghiệm, nhất là những ngư dân lão luyện, người ta chỉ cần nhìn Mây và Ráng trời là cũng có thể biết được phần nào về thời tiết sắp xảy ra.
  • Người ta cho rằng: nếu sáng sớm hay hoàng hôn, mà bầu trời có những màu như: đỏ bầm, tím, vàng là trời sắp mưa. Còn nếu như bầu trời có màu vàng vào buổi chiều, màu đỏ vào buổi sáng là trời sẽ có gió. Nhưng nếu trời có màu đỏ cam vào buổi chiều, trắng xám vào buổi sáng là dấu hiệu trời tốt.
  • Nhưng trong những điềm báo về thời tiết, dễ nhận ra hơn cả là Mây. Ngay cả những người ít kinh nghiệm, nhìn mây họ cũng đoán đuoc phần nào về những diễn biến của thời tiết sắp tới. Tuy nhiên, chỉ có những người thật lão luyện, va chạm nhiều với thiên nhiên, có đầy đủ kinh nghiệm mới có thể đoán chính xác những gì sắp xảy ra. Chúng ta nên tìm tòi, học hỏi ở những người đó. Những dạng mây sau đây sẽ giúp các bạn phần nào trong việc tiên đoán thời tiết.
  1. Các loại mây
  • Mây quyển cao (Cirrus or “Feather”) Loại mây này dạng như lông chim, ở độ cao 8-10 km, cao nhất trong các loại mây – thời tiết tốt.
  • Mây quyển tích (Cirro stratus or “Tangled Web”) Là một loại mây mỏng ở độ cao khoảng 7-8 km, dạng như sợi tơ, tạo thành hào quang chung quanh Mặt trời; Thời tiết tốt.
  • Mây quyển tầng (Cirro cumulus or “Mackerel”) Nhìn giống như những lớp bông gòn chồng lên nhau. Hình thành ở độ cao 6-7 km: Thời tiết tốt.
  • Mây dải cao (Alto cumulus or “Sheep”) Từng cụm trắng, rời rạc, trông giống như bầy cừu sắp thành nhiều hàng, ở độ cao khoảng 5-6 km: Thời tiết tốt.
  • Mây tích giải (Strato cumulus “Twist”) Ở độ cao khoảng 2-3 km. Trông như từng khối vặn xoắn lại với nhau, màu tối nhưng vẫn không che hết bầu trời: Trời xấu.
  • Mây dù (Nimbus. “Umbrella”. “Over all”) Hình thành từng khối dày và tối, trôi lềnh bềnh ở độ cao rất thấp, loại mây này mang theo mưa.
  • Mây tích trắng (Cumulus “Wool Pack”) Như những túm lông cừu màu trắng, có khi được viền sáng chung quanh bởi Mặt trời, những phần khác có thể tối, thường có đáy nằm ngang, độ cao 2-3km: Trời khá tốt.
  • Mây tích vũ (Cumulo – Nimbus – “Thunder” or “Shower”) Hình thành ở độ rất thấp, đỉnh màu trắng sáng, ở đáy có dạng hình mảng nhỏ trôi lềnh bềnh. Loại mây này thường kèm theo sấm sét, báo hiệu cơn mưa lớn.
  • Altostratus Mây mỏng như một bức màn lụa. Ở độ cao 4-5 km. Khi có mặt trời hay mặt trăng nằm phía trên, thì mây rạng rỡ lên một vùng.
  • Stratus “Spread out sheet” Như một tấm drap trắng che kín khó nhìn thấy chân trời. Khi bị tách ra từng mảng thì gọi là “Faractor Stratus”.

D. Gió – Sương – Sấm sét

  1. GIÓ
  • Gió là sự chuyển động của không khí, lúc nhẹ lúc mạnh. Khi mặt đất ấm, lớp không khí trên đó cũng nóng dần và bốc lên cao. Không khí lạnh từ nơi khác bay vào thế chỗ. Sự chuyển động này của không khí sinh ra gió.
    Thang đo tốc độ gió
  • để đo các cấp độ gió, người ta dùng thang Beaufort (là một sĩ quan Hải quân Hoàng gia Anh chế tạo năm 1806) gồm 12 cấp:
  • Gió Hiện tượng Tốc độ km/h
    Cấp 0 Gió lặng, khói lên thẳng từ 0-1
    Cấp 1 Gió rất nhẹ, khói hơi lay động Từ 1-5
    Cấp 2 Gió nhẹ, lá cây hơi rung Từ 6-11
    Cấp 3 Gió êm, cành cây rung, cờ bay Từ 12-19
    Cấp 4 Gió vừa, bụi và giấy bị thổi Từ 20-29
    Cấp 5 Gió mát, mặt nước gợn sóng Từ 30-39
    Cấp 6 Gió mạnh, mặt nước nổi sóng, cành cây lớn lung lay Từ 40-50
    Cấp 7 Gió cơn, cây to rung chuyển, khó đi ngược gió Từ 51-61
    Cấp 8 Gió trận, cành nhỏ bị gãy, không đi ngược gió được Từ 62-74
    Cấp 9 Gió trận rất lớn, mái ngói bị lật, không đi ngược gió được Từ 75-87
    Cấp 10 Bão, cây to và nhà cửa bị đổ Từ 88-101
    Cấp 11 Cuồng phong, nhà cửa và cây bị đổ nhiều, rất nguy hiểm cho tàu bè ở biển Từ 102-117
    Cấp 12 Bão mạnh, lốc xoáy, sức tàn phá rất khủng khiếp Từ 118 trở đi
  1. SƯƠNG
  • Vào những đêm trời trong, không mây, bầu khí quyển mất đi một phần hơi ấm, không khí trên mặt đất mát lạnh, những hạt nước nhỏ được tạo thành, chúng ta gọi đó là Sương. Nếu nhiệt độ dưới 0oC, các hạt sương này sẽ biến thành sương giá.
  1. SƯƠNG MÙ
  • Sương mù cũng chính là một dạng của mây, nhưng thay vì bay lên cao, thì nó lại trôi bồng bềnh trên mặt đất do không khí ẩm và mát. Nếu gặp sương mù dày đặc, chúng ta khó mà nhìn xa hơn 3 mét.
  • Ở nước ta, sương mù có nhiều ở miền Bắc và miền Trung, ít thấy ở miền Nam.

4. CHỚP VÀ SẤM SÉT

  • Chớp là một tia lửa điện khổng lồ do hai đám mây mang tích điện khác điện cực bay gần nhau, chớp còn là do một đám mây mang tích điện tiếp xúc với mặt đất. Tiếng nổ lớn mà chúng ta nghe được là do tia lửa điện này gây nên khi không khí giãn nở chung quanh nó.
  • Sét là một loại điện cao áp, thường đánh vào những vật thể cao trên mặt đất, rồi theo đường dẫn có điện trở nhỏ nhất truyền xuống mặt đất. Nếu người và vật đụng vào hay đứng gần vật thể bị sét đánh thì cũng có thể bị sét đánh.
  • Phòng chống sét
  • Hàng năm, vào mùa mưa, sấm sét đã gây rất nhiều tổn thất cho người và các sinh vật khác. Chúng ta không những phải biết cách phòng chống sét, mà còn phải phổ biến cho những người chung quanh chúng ta biết, để có thể giảm thiểu phần nào thiệt hại do thiên nhiên gây ra.
  • Khi có một cơn giông ập đến, mang theo sấm sét, nếu:
  • đang ở trong nhà:
  • đóng mọi cửa nẻo để tránh gió lùa. Hơi ẩm có thể mang theo sét vào nhà.
  • Không chạy đi chạy lại nhiều khi đang mưa giông. Nên ngồi bỏ chân trên giường. Trường hợp cần đi lại, nên mang dép guốc khô.
  • Không ngồi gần bể chứa nước. Không đến gần dây ăng ten hay dây của cột thu lôi.
  • Rời xa lan can bằng kim loại, dây phơi quần áo, dây treo màn hay các vật thể khác bằng kim loại.
  • đang ở ngoài trời:
  • Không trú mưa dưới các tàn cây cao, nhất là những cây cao đơn độc ở những vùng trống trải.
  • Tránh xa các cột điện, các hàng rào dây kẽm, lưới kẽm hay các vật có thể tích điện khi sét đánh.
  • Không ngồi những nơi có mặt nước rộng như: biển, hồ, ao… Nếu đang bơi hay ở trên thuyền nhỏ, phải lên bờ ngay. Nếu ở trên tàu lớn thì lập tức rời boong tàu vào trong khoang.
  • Không mang vác cuốc xẻng, cần câu, dù, gậy sắt hay các vật kim loại.
  • Không đi xe đạp hay xe gắn máy dưới cơn mưa giông.
  • Nếu đi xe hơi có mui, hãy ở trong xe (xe hơi có mui, tàu bè lớn, hang động sâu… là nơi an toàn để tránh sét). Nếu xe không mui, hãy dừng lại kiếm chỗ trú ẩn.
  • Không thả diều hay sửa dây điện khi giông bão.
  • Không dừng chân đứng lâu nơi trống trải.

Trong cơn giông, nếu cảm thấy có điều bất thường như trong người nhưng nhức, tóc giật giật, lông tay lông gáy dựng lên… đó là các bạn đang ở trong khu vực sắp bị sét đánh. Phải phản ứng thật nhanh, rời khỏi nơi đang đứng bằng cách nhảy cò cò hay nhảy chụm hai chân như chim sẻ (tuyệt đối không nên chạy, vì nếu bước dài hai chân, điện áp sẽ lớn và tạo ra dòng điện đi từ chân này qua người sang chân kia, người sẽ bị điện giật chết. Cũng không nên nằm dài ra đất). Nếu không thể rời xa nơi đó được thì lậy tức ngồi ngay xuống, thu mình nhỏ lại (hoặc đứng chụm hai chân hay co một chân lên). Nếu có vật cách điện như ván, nhựa… thì nên ngồi lên đó, cúi đầu thấp xuống, hai tay che đầu.
* đối với các trang thiết bị trong gia đình
– Những thiết bị điện, điện tử trong gia đình (nhất là Radio, TV, máy vi tính…) rất dễ bị nhiễm điện khi tia chớp lóe sáng kèm theo tiếng nổ dữ dội. Dòng điện này có thể đi qua và gây thiệt hại cho các dàn máy điện tử, đôi khi còn gây thương tổn cho cả con người. Vì vậy khi có cơn giông, chúng ta nên:
– Tắt TV, máy vi tính, radio, cassette, các dàn máy hát… tháo các phít cắm điện, đầu dây ăng ten.

D. LỐC XOÁY
– Lốc xoáy (trốt, vòi rồng) được hình thành do sự gặp gỡ của các khối không khí đối kháng nhau. điều đó thường xảy ra trên các vùng bình nguyên rộng lớn (vùng Bắc Mỹ thường gặp lốc xoáy nhất).
– Lốc xoáy là một hiện tượng phức tạp, không thể dự đoán trước được. Phần lớn chỉ xuất hiện trong vài phút và di chuyển vài trăm mét. Nhưng cũng có những cơn lốc xoáy kéo dài hàng giờ và di chuyển hàng trăm cây số, gây ra sự thiệt hại không thua gì một trận ném bom.
– Người ta chỉ có thể lượng định theo dấu vết để lại của cơn lốc mà phân loại cường độ của nó theo thang Fujita dưới đây. Tuy nhiên, thang đo này không thể mô tả tính chất vật lý của cơn lốc xoáy, vì chúng rất đa dạng cả về cường độ lẫn đường kính cũng như thời gian xuất hiện.
– Lốc ( Hiện tượng và Cường độ )
F0 Cành cây gãy. Biển báo giao thông cong 60-110 km/g
F1 Mái ngói bị tốc, xe bị đẩy ngang hay lật 110-170 km/g
F2 Cây ngã, xe nhỏ bị đưa đi, nhà gỗ bị đổ 170-240 km/g
F3 Tường đổ, tàu hỏa lật, đồ vật nhẹ bốc lên 240-320 km/g
F4 Vật nặng, xe hơi, thú vật… bị bốc cao 320-410 km/g
F5 Mọi vật trên mặt đất đều bị cuốn đi 410-500 km/g
– Ngày nay, dù đã có những mạng lưới báo động ngày càng tinh xảo, nhưng con người vẫn còn bị bất ngờ do chủ quan hay thiếu thông tin, và khi cơn lốc xoáy ập đến thì đã quá muộn.

E. GIÔNG BÃO
– Giông bão là một tai họa thiên nhiên thường thấy ở các nơi trên thế giới, nhất là các nước nằm ven biển. Hàng năm, bão thường xuất hiện ở miền Trung và miền Bắc nước ta nhiều lần.
– Giông bão lớn tàn phá còn kinh khủng hơn lốc xoáy vì nó xuất hiện trên một diện tích rộng lớn. Ngoài những cơn gió giật với tốc độ cao, nó còn kèm theo mưa to kéo dài, gây ra lũ lụt, trượt đất… mang đến những tổn thất rất lớn về người và của. Vì vậy khi nghe dự báo có giông bão sẽ đi qua khu vực mình đang ở, cần phải chuẩn bị:
– Nếu đang ở đất trại, lập tức cho thu dọn lều, tìm ngay đến một điểm trú ẩn an toàn gần nhất.
– Nếu đang ở nhà thì: neo dằn nhà cửa, mái tôn, mái ngói, gia cố vách, cửa, cửa kính, cột nhà…
– Thu dọn các đồ phơi phóng, các bồn hoa hay những vật để trên lan can, bao lơn.
– đóng các cửa sổ cũng như cửa ra vào, nhất là những cửa ở trên gió (những cửa dưới gió có thể mở hé để cân bằng áp lực trong nhà).
– Khi giông bão kéo đến, nếu cần, có thể tạm ngắt điện để tránh những sự cố bất ngờ.
– Chuẩn bị sẵn đèn cầy, đèn bão, quẹt ga, đèn pin… đề phòng mất điện.
– Kiểm tra đường cống thoát nước, khai thông mương rãnh. Chuẩn bị các vật liệu chống nước tràn vào nhà.
– Không nên ra khỏi nhà.

Xem link: http://www.chuongreo.com/15-ky-nang-mem/69-ky-nang-du-bao-thoi-tiet

Phân biệt các loại mây trên bầu trời


Mây là tập hợp các giọt nước ngưng tụ hay tinh thể nước đá bay lơ lửng trong bầu khí quyển của Trái Đất. Mây được chia thành nhiều loại nhưng không phải loại nào cũng gây mưa.

Phân biệt các loại mây trên bầu trời

Theo VnExpress.Net

Một số điều cần làm để chủ động phòng tránh bão và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm do bão gây ra


Một số điều cần làm để chủ động phòng tránh bão và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm do bão gây ra :
1. Thường xuyên theo dõi Tin bão do TT DB KTTV TU phát trên TV và Đài phát thanh , website http://www.nchmf.gov.vn/ để xác định xem nơi mình sống và làm việc có bị ảnh hưởng trực tiếp bởi bão trong +24h, +48h và +72h tới không.
2. Nếu trong +48h mà thấy bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nơi mình sinh sống thì lập tức phải có biện pháp phòng chống tích cực ngay.
3. Nếu ở gần biển thì cần sơ tán người già và trẻ em vào sâu trong đất liền đề phòng gió mạnh, mưa to, nước biển dâng cao. Nếu ở vùng núi có nguy có bị lũ quét và sạt lở đất thì cũng cần sơ tán ngay người già và trẻ em tới nơi an toàn
4. Chằng chống nhà cửa, tháo cất các loại anten để trên nóc nhà, tỉa cành của các cây cối, chặt các cây có thể đổ vào nhà cửa khi có gió bão.
5. Kiểm tra hệ thống điện để đảm bảo an toàn khi mưa to gió lớn. Đề phòng chập cháy điện do mưa to gió lớn làm đứt dây, đổ cột điện, đổ cây cối.
6. Làm sạch mái nhà, ống thoát nước để nước mưa thoát nhanh
7. Khơi thông cống rãnh để nước mưa thoát nhanh tránh úng ngập kéo dài
8. Bơm đầy nước sạch vào bề nước để dự trữ
9. Chuần bị đèn sạc , đèn dầu đề phòng mất điện, sạc đủ điện vào mobile
10. Chuẩn bị đồ ăn thức uống cần thiết cho gia đình đủ dùng trong 2-3 ngày
11. Nếu nhà có người ốm thì cần mua đủ thuốc men dự trữ. Cùng cần dự trữ một số thuốc men tối cần thiết như thuốc cảm, thuốc cứu thương, thuốc đau bụng, v.v…
12. Khi thời tiết có bão cần hạn chế tối đa các hoạt động đi lại ngoài trời
13. Cần quản lý chặt trẻ em ở nơi an toàn cho đến khi bão tan.
14. Ghi nhớ một số số điện thoại cần thiết để gọi trợ giúp trong trường hợp khẩn cấp : cứu thương, cứu hỏa, v.v…
Luôn luôn nhớ : Sự an toàn của bạn và người thân là điều quan trọng nhất.

CHÚ Ý : TIN BÃO KHẨN CẤP
Một số điều cần làm để chủ động phòng tránh bão và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm do bão gây ra :
1. Thường xuyên theo dõi Tin bão do TT DB KTTV TU phát trên TV và Đài phát thanh , website http://www.nchmf.gov.vn để xác định xem nơi mình sống và làm việc có bị ảnh hưởng trực tiếp bởi bão trong +24h, +48h và +72h tới không.
2. Nếu trong +48h mà thấy bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nơi mình sinh sống thì lập tức phải có biện pháp phòng chống tích cực ngay.
3. Nếu ở gần biển thì cần sơ tán người già và trẻ em vào sâu trong đất liền đề phòng gió mạnh, mưa to, nước biển dâng cao. Nếu ở vùng núi có nguy có bị lũ quét và sạt lở đất thì cũng cần sơ tán ngay người già và trẻ em tới nơi an toàn
4. Chằng chống nhà cửa, tháo cất các loại anten để trên nóc nhà, tỉa cành của các cây cối, chặt các cây có thể đổ vào nhà cửa khi có gió bão.
5. Kiểm tra hệ thống điện để đảm bảo an toàn khi mưa to gió lớn. Đề phòng chập cháy điện do mưa to gió lớn làm đứt dây, đổ cột điện, đổ cây cối.
6. Làm sạch mái nhà, ống thoát nước để nước mưa thoát nhanh
7. Khơi thông cống rãnh để nước mưa thoát nhanh tránh úng ngập kéo dài
8. Bơm đầy nước sạch vào bề nước để dự trữ
9. Chuần bị đèn sạc , đèn dầu đề phòng mất điện, sạc đủ điện vào mobile
10. Chuẩn bị đồ ăn thức uống cần thiết cho gia đình đủ dùng trong 2-3 ngày
11. Nếu nhà có người ốm thì cần mua đủ thuốc men dự trữ. Cùng cần dự trữ một số thuốc men tối cần thiết như thuốc cảm, thuốc cứu thương, thuốc đau bụng, v.v…
12. Khi thời tiết có bão cần hạn chế tối đa các hoạt động đi lại ngoài trời
13. Cần quản lý chặt trẻ em ở nơi an toàn cho đến khi bão tan.
14. Ghi nhớ một số số điện thoại cần thiết để gọi trợ giúp trong trường hợp khẩn cấp : cứu thương, cứu hỏa, v.v…
Luôn luôn nhớ : Sự an toàn của bạn và người thân là điều quan trọng nhất.

Thoitiet Vietnam - NET

Nghị định 38/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khí tượng Thủy văn


CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 38/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điu của Luật khí tượng thủy văn.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 6 Điều 13, Điều 15, Điều 25, Điều 32 và khoản 3 Điều 48 của Luật khí tượng thủy văn, bao gồm:

1. Quan trắc khí tượng thủy văn của chủ công trình và việc cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn.

2. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn.

3. Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia.

4. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.

5. Trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổ chức quốc tế tham gia hoạt động khí tượng thủy văn trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương II

QUY ĐỊNH CHI TIẾT

Mục 1. QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CỦA CHỦ CÔNG TRÌNH VÀ VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Điều 3. Công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn

1. Công trình phải quan trắc quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật khí tượng thủy văn gồm:

a) Sân bay;

b) Hồ chứa thủy lợi có cửa van điều tiết, lũ và hồ chứa thủy điện có dung tích toàn bộ từ ba triệu mét khối (3.000.000 m3) trở lên; hồ chứa thuộc phạm vi điu chỉnh của quy trình vận hành liên hchứa trên các lưu vực sông;

c) Cảng biển loại I và loại II;

d) Cầu qua vùng cửa sông ven biển, eo biển, vịnh hoặc các đảo vùng nội thủy có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên;

đ) Tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp;

e) Cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch;

g) Vườn quốc gia.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường định kỳ 03 năm rà soát, trình Chính phủ quyết định điều chỉnh, bổ sung loại công trình phải quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Nghị định này.

Điều 4. Nội dung và vị trí quan trắc khí tượng thủy văn

1. Chủ công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này quyết định nội dung quan trc khí tượng thủy văn theo nhu cu khai thác, sử dụng công trình nhưng phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu đối với từng loại công trình như sau:

a) Sân bay:

Sân bay dân dụng quan trắc theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

Sân bay quân sự quan trắc theo quy định của Bộ Quốc phòng.

b) Hồ chứa:

Hồ chứa thủy lợi có cửa van điều tiết lũ quan trắc lượng mưa tại đập chính, mực nước tại thượng lưu và hạ lưu đập chính; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả, dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ theo lưu lượng đến hồ, tần suất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ, 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ trong mùa cạn. Trường hợp vận hành chống lũ, tần suất quan trắc, tính toán tối thiểu một giờ một lần.

Hồ chứa thủy điện quan trắc lượng mưa tại đập chính, mực nước tại thượng lưu và hạ lưu đập chính; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tua bin, dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ theo lưu lượng đến hồ, tần suất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 gi, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ, 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ trong mùa cạn. Trường hợp vận hành chống lũ, tần suất quan trắc, tính toán tối thiểu một giờ một lần.

Hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa thực hiện quan trắc theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa;

c) Cảng biển quan trắc hướng và tốc độ gió trên vùng đất cảng, quan trắc mực nước biển, sóng thuộc vùng nước cảng, tần suất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;

d) Cầu qua vùng cửa sông ven biển, eo biển, vịnh hoặc các đảo vùng nội thủy quan trắc hướng và tốc độ gió, tần suất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 gi;

đ) Tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp quan trắc hướng và tốc độ gió tại vị trí 2/3 chiều cao tháp tính từ chân tháp, tần suất 3 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;

e) Cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch quan trắc hướng và tốc độ gió tại điểm cao nhất của tuyến cáp, tần suất từng giờ trong thời gian vận hành;

g) Vườn quốc gia quan trắc lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí, hướng và tốc độ gió, tần suất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ.

2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của công trình, yêu cầu kỹ thuật quan trắc và nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu, chủ công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này quyết định vị trí đặt công trình khí tượng thủy văn hoặc phương tiện đo khí tượng thủy văn phù hợp.

Điều 5. Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn

Việc cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật khí tượng thủy văn được thực hiện như sau:

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn của trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia cho hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia và cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.

2. Chủ công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này tổ chức thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn quan trắc được cho hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia như sau:

a) Sân bay:

Sân bay dân dụng: Cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn trong thời gian hoạt động quan trắc cho cơ quan dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cấp trung ương. Thời điểm cung cấp thông tin, dữ liệu theo giờ Hà Nội:

Vào lúc 01 giờ 15 phút: Thông tin, dữ liệu quan trắc từ 19 giờ 01 phút ngày hôm trước đến 01 giờ 00 phút;

Vào lúc 07 giờ 15 phút: Thông tin, dữ liệu quan trắc từ 1 giờ 01 phút đến 07 giờ 00 phút;

Vào lúc 13 giờ 15 phút: Thông tin, dữ liệu quan trắc từ 7 giờ 01 phút đến 13 giờ 00 phút;

Vào lúc 19 giờ 15 phút: Thông tin, dữ liệu quan trắc từ 13 giờ 01 phút đến 19 giờ 00 phút;

Sân bay quân sự cung cấp theo quy định của Bộ Quốc phòng.

b) Hồ chứa:

Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc quan trắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, hồ chứa thủy lợi có cửa van điều tiết lũ và hồ chứa thủy điện có dung tích toàn bộ từ một trăm triệu mét khối (100.000.000 m3) trở lên cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho cơ quan dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cấp trung ương và cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh nơi có đập chính; hồ chứa thủy lợi có cửa van điều tiết lũ và hồ chứa thủy điện có dung tích toàn bộ từ ba triệu mét khối (3.000.000 m3) đến dưới một trăm triệu mét khối (100.000.000 m3) cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho cơ quan dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh nơi có đập chính.

Hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa thực hiện theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa;

c) Công trình khác cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn sau khi kết thúc quan trắc tối đa 30 phút cho cơ quan dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.

3. Chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này định kỳ hằng năm 1 lần cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn quan trắc được cho cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia theo quy định tại Nghị định này.

4. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn thực hiện theo phương thức sau:

a) Văn bản, vật mang tin;

b) Phương tiện thông tin chuyên dùng;

c) Mạng internet;

d) Mạng thông tin công cộng;

đ) Thông tin trực tiếp qua điện thoại.

5. Chủ công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này, cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khác có trách nhiệm phi hợp, thống nhất với hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia và cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia để cung cấp kịp thời, liên tục thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn.

6. Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia cung cấp địa chỉ, tần số, cổng thông tin điện tử hoặc các phương tiện liên lạc khác để thu nhận thông tin, dữ liệu từ chủ công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này và chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng khác.

Mục 2. HÀNH LANG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Điều 6. Loại công trình khí tượng thủy văn

1. Vườn quan trắc khí tượng bề mặt.

2. Tháp (cột) quan trắc khí tượng tự động.

3. Vườn quan trắc khí tượng trên cao.

4. Tháp lắp đặt ra đa thi tiết.

5. Tháp lắp đặt thiết bị thu phát số liệu vệ tinh.

6. Công trình đo lưu lượng nước sông.

7. Công trình đo mực nước sông, hồ, biển.

8. Công trình đo mưa.

9. Công trình truyền phát thông tin khí tượng thủy văn.

10. Công trình khí tượng thủy văn phục vụ các mục đích chuyên dùng khác.

Điều 7. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn

1. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia được quy định ở mức tối thiểu, trong điều kiện cho phép có thể mở rộng để nâng cao tính đại diện của khu vực quan trắc.

2. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia được quy định cho từng loại công trình như sau:

a) Vườn quan trắc khí tượng bề mặt: Khoảng cách 100 mét tính từ hàng rào của vườn ra các phía;

b) Vườn quan trắc khí tượng trên cao: Khoảng cách 50 mét tính từ hàng rào của vườn ra các phía;

c) Tháp (cột) quan trắc khí tượng tự động: Bán kính 10 mét tính từ chân tháp (cột);

d) Tháp lắp đặt ra đa thời tiết: Khoảng cách bằng 20 lần chiều cao của tháp tính từ chân tháp ra các phía;

đ) Tháp lắp đặt thiết bị thu phát sliệu vệ tinh: Khoảng cách bằng chiều cao của tháp ra các phía;

e) Công trình đo lưu lượng nước sông:

Đoạn sông có chiều dài bng 500 mét về mỗi phía thượng lưu và hạ lưu tuyến đo lưu lượng.

Khoảng cách 10 mét về mỗi phía của công trình cáp treo thuyền, cầu treo, nôi treo, cáp tuần hoàn;

g) Công trình đo mực nước sông, hồ, biển:

Đoạn sông có chiều dài 30 mét về mỗi phía thượng lưu và hạ lưu tuyến đo.

Khoảng cách 30 mét tính từ công trình ra vùng nước trước công trình đối với trường hợp đo mực nước hồ, biển.

Khoảng cách 10 mét về 2 phía đối với tuyến bậc, cọc, thủy chí;

h) Công trình đo mưa: Khoảng cách 10 mét tính từ chân công trình ra các phía. Trường hợp phương tiện đo mưa được lp đặt vào vật kiến trúc có sẵn thì phải thông thoáng, đảm bảo độ chính xác của phép đo;

i) Công trình truyền phát thông tin khí tượng thủy văn: Khoảng cách bằng chiều cao công trình tính từ chân công trình ra các phía.

3. Công trình khí tượng thủy văn trong đô thị thì các mức quy định về hành lang kỹ thuật tại khoản 2 Điều này có thể giảm cho phù hợp với thực tế nhưng không được thấp hơn một nửa (1/2).

4. Công trình khí tượng thủy văn có chiều cao lớn hơn 50 mét, công trình trong khu vực quân sự phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Căn cứ các quy định về hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc quyền quản lý.

Điều 8. Bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn

1. Bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia

a) Xây dựng, phê duyệt phương án cắm mốc giới và công khai mốc giới hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn

Việc xây dựng, phê duyệt phương án cm mốc giới và công khai mốc giới hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn được thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

b) Trong phạm vi hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn không được thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật khí tượng thủy văn; riêng vườn quan trắc khí tượng bề mặt và tháp lắp đặt ra đa thời tiết được quy định chi tiết thêm như sau:

Trong phạm vi từ 50 mét đến 100 mét tính từ hàng rào vườn quan trắc khí tượng bề mặt ra các phía được trồng cây hoặc xây dựng công trình nhưng độ cao phải bảo đảm góc giữa đường ni tâm vườn tới điểm cao nhất của cây hoặc công trình và bmặt vườn không vượt quá 10° (mười độ).

Trong phạm vi hành lang kỹ thuật của tháp lắp đặt ra đa thời tiết được trng cây hoặc xây dựng công trình có độ cao không vượt quá độ cao của tháp.

2. Bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng căn cứ quy định tại khoản 1 Điu này và quy định của pháp luật có liên quan xác định ranh giới và bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc quyền quản lý.

Mục 3. DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÔNG THUỘC HỆ THỐNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA

Điều 9. Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức

1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật ti thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu n định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.

3. Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 03 người, trong đó ít nhất một người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nht 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

Điều 10. Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân

1. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.

2. Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

Điều 11. Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

1. Có các điều kiện tương ứng quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Nghị định này.

2. Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

3. Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.

Điều 12. Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

1. Việc cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải bảo đảm đúng thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật khí tượng thủy văn.

Đối với hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng bảo đảm hoạt động bay, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng. Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Bộ Giao thông vận tải tổng hợp tình hình cấp giấy phép và hoạt động của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng bảo đảm hoạt động bay, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định này.

3. Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia, nghiên cứu khoa học, học tập, giảng dạy mà không công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc sử dụng trong hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn thì không phải xin cấp giấy phép.

Điều 13. Nội dung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mu số 1 Phụ lục kèm theo Nghị định này bao gồm các nội dung sau:

1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép.

2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo.

3. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo.

4. Thời hạn của giấy phép.

Điều 14. Thời hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

1. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp có thời hạn tối đa là 05 năm.

2. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được xem xét gia hạn khi tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này và trong thời gian hoạt động theo giấy phép đã được cấp không vi phạm pháp luật, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.

Điều 15. Hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

1. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối với tổ chức:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh của tổ chức;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội ngũ nhân viên;

d) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; nguồn số liệu; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo;

đ) Bản khai kinh nghiệm công tác của nhân viên tham gia dự báo, cảnh báo, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc.

2. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối với cá nhân:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với nội dung xin cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo;

c) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; nguồn số liệu; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cnh báo;

d) Bản khai kinh nghiệm công tác, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc.

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép đối với tổ chức, cá nhân:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép theo Mu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy phép hoặc được sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

c) Bản sao chứng thực giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được cấp.

Điều 16. Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

a) Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp:

Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép quy định tại Điều 15 của Nghị định này cho Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường và nhận giấy phép sau thời hạn quy định tương ứng tại Điều 17 của Nghị định này.

3. Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp:

Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép quy định tại Điều 15 của Nghị định này cho Sở Tài nguyên và Môi trường và nhận giấy phép sau thời hạn quy định tương ứng tại Điều 17 của Nghị định này.

4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép cho cơ quan tiếp nhận hsơ quy định tại khoản 1 Điều này trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nht là 30 ngày.

Điều 17. Trình tự, thời gian cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

  1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
  2. Ktừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc.

Trường hp không đủ điều kiện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.

Điều 18. Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

  1. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp lại trong các trường hợp bị mất; bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được, tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do nhận chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức làm thay đổi chủ quản lý nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy phép.
  • Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trực tiếp nộp đơn đề nghị theo Mu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định này tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo thủ tục tương tự trường hợp cấp giấy phép lần đầu.

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định, thẩm tra, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn 05 ngày làm việc; trường hợp không đủ điều kiện cấp lại giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.

  • Điều 19. Thu hồi và trả lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    1. Trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn:

    a) Nội dung kê khai đề nghị cấp giấy phép là giả mạo;

    b) Tổ chức là chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản;

    c) Cá nhân là chủ giấy phép bị chết, mất tích hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

    d) Giấy phép được cấp nhưng không tổ chức hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong thời gian 12 tháng liên tục;

    đ) Chủ giấy phép vẫn tiếp tục hoạt động khi đã có quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép;

    e) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền;

    g) Tự ý chuyển nhượng giấy phép;

    h) Chủ giấy phép lợi dụng giấy phép thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.

    1. Trả lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong trường hợp chủ giấy phép không tổ chức hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và có văn bản thông báo lý do trả lại giấy phép.

    Điều 20. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

    1. Vi phạm nội dung quy định của giấy phép.
  • Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thường xuyên không đủ độ tin cậy.

  • Không thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật khí tượng thủy văn.

  • Điều 21. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    1. Giấy phép bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

    a) Giấy phép bị thu hồi;

    b) Giấy phép đã hết hạn;

    c) Giấy phép đã được trả lại.

    1. Khi giấy phép bị chấm dứt hiệu lực thì các quyền và nghĩa vụ liên quan đến giấy phép cũng chấm dứt.

    Mục 4. KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

    Điều 22. Nguyên tắc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn

    1. Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp xác nhận và chịu trách nhiệm về nguồn gốc của thông tin, dữ liệu.
  • Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn được sử dụng phục vụ thiết kế công trình, chương trình, quy hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội phải được cập nhật đến năm gần nhất.

  • Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phải được sử dụng đúng mục đích.

  • Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn được khai thác, sử dụng không phải trả phí thì không được sử dụng vào mục đích lợi nhuận.

  • Điều 23. Trường hợp khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không phải trả phí

    1. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 5 Điều 32 của Luật khí tượng thủy văn.
  • Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho mục đích khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 5 Điều 32 của Luật khí tượng thủy văn thực hiện như sau:

  • a) Phục vụ hoạt động của cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, tổ chức chính trị – xã hội cấp trung ương;

    b) Phục vụ hoạt động điều tra, xét xử, xử lý tranh chấp theo yêu cầu của cơ quan điều tra, xét xử;

    c) Phục vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của bộ, ngành, địa phương theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Điều 24. Thẩm quyền cung cấp, xác nhận nguồn gốc của thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn

    Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn và xác nhận nguồn gốc của thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn gồm:

    1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn.
  • Tổ chức sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ quản lý trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.

  • Điều 25. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không phải trả phí

    Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không phải trả phí được thực hiện qua hệ thống thông tin công cộng, bao gồm:

    1. Điện thoại, máy fax.
  • Hệ thống phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương.

  • Mạng internet.

  • Hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam.

  • Dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng, mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh.

  • Điều 26. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phải trả phí

    1. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu phải trả phí giữa cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 của Nghị định này và bên khai thác, sử dụng thực hiện theo quy định của Luật khí tượng thủy văn và pháp luật về phí, lệ phí.
  • Hình thức khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu quy định như sau:

  • a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nộp phiếu yêu cu hoặc gửi văn bản yêu cu cho cơ quan, tổ chức quản lý dữ liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 của Nghị định này;

    b) Khi nhận được phiếu hoặc văn bản yêu cầu hợp lệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan, tổ chức quản lý thông tin, dữ liệu thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn và thu phí theo quy định của pháp luật;

    c) Thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu do các bên thỏa thuận. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    Điều 27. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo thỏa thuận

    Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu với cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý thông tin, dữ liệu không thuộc quy định tại Điều 26 của Nghị định này thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa bên cung cấp và bên khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về dân sự.

    Điều 28. Phí và quản lý, sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn

    1. Bộ Tài chính quy định mức phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
  • Việc quản lý, sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

  • Điều 29. Trách nhiệm thẩm định, thẩm tra, đánh giá nguồn gốc của thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân, chủ chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội có sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc của thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thẩm định, thẩm tra, đánh giá chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội có sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn có trách nhiệm thẩm định, thẩm tra nguồn gốc và việc sử dụng thông tin, dữ liệu theo nguyên tắc quy định tại Điều 22 của Nghị định này.

  • Điều 30. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia

    1. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26, Điều 27, Điu 28 và Điều 29 của Nghị định này.
  • Trình tự, thủ tục khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia

  • a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn nộp phiếu hoặc văn bản yêu cu theo Mu số 4 Phụ lục kèm theo Nghị định này cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.

    Việc nộp phiếu hoặc văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu được thực hiện theo hình thức nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia hoặc gửi qua đường công văn, fax, bưu điện.

    Việc gửi yêu cầu qua đường công văn, fax, bưu điện được thực hiện trong trường hợp bên yêu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn là cơ quan nhà nước;

    b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia tiếp nhận, kiểm tra phiếu hoặc văn bản, thông báo mức phí đối với trường hợp phải trả phí.

    Trường hợp từ chối cung cấp thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;

    c) Sau khi cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện xong việc nộp phí, trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu theo yêu cầu.

    1. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu bằng hình thức hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia và cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.

    Mục 5. TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, GIÁM SÁT BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VỚI TỔ CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ MÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN

    Điều 31. Nguyên tắc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài

    1. Việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu không trái với quy định của pháp luật.
  • Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trao đi với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thuộc loại thông tin, dữ liệu được quy định tại Điều 32 của Nghị định này.

  • Các bên tham gia trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu phải có tên, địa chỉ rõ ràng, có đủ tư cách pháp nhân đi với tổ chức, giấy tờ chứng minh nhân thân đối với cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về dân sự.

  • Hình thức, trình tự, thủ tục, chế độ báo cáo về việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

  • Điều 32. Loại thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu được trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài

    1. Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, kết quả giám sát biến đổi khí hậu thu được từ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
  • Tin dự báo, cảnh báo và thông báo tình hình khí tượng thủy văn.

  • Thông tin, dữ liệu về thiên tai khí tượng thủy văn, tác hại của thiên tai khí tượng thủy văn đã được Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai công bố.

  • Thông tin về khí hậu Việt Nam; kết quả đánh giá khí hậu quốc gia của Việt Nam.

  • Kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam.

  • Thông tin, dữ liệu về phát thải khí nhà kính và các hoạt động kinh tế – xã hội có liên quan đến phát thải khí nhà kính đã công bố.

  • Thông tin, dữ liệu quan trắc về ô – dôn, bảo vệ tầng ô – dôn và quản lý chất làm suy giảm tầng ô – dôn.

  • Kết quả nghiên cứu khoa học về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.

  • Thông tin, dữ liệu khác liên quan đến khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định.

  • Điều 33. Hình thức trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài

    1. Văn bản, ký hiệu.
  • Thư điện tử hoặc các phương tiện thông tin điện tử khác.

  • Bản sao trên vật mang tin.

  • Điều 34. Trình tự, thủ tục xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài

    Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị tới Bộ Tài nguyên và Môi trường để xin phép theo trình tự, thủ tục sau đây:

    1. Văn bản đề nghị bao gồm các thông tin:

    a) Tên, địa chỉ kèm theo bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân đối với cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân thân đối với cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về dân sự;

    b) Mục đích trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

    c) Loại, số lượng thông tin, dữ liệu cụ thể được trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

    d) Tên, địa chỉ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được trao đổi thông tin, dữ liệu;

    đ) Thời gian trao đổi thông tin, dữ liệu;

    e) Hình thức trao đổi thông tin, dữ liệu;

    g) Thời hạn trao đổi thông tin, dữ liệu.

    1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và có ý kiến nhất trí bằng văn bản.

    Trường hợp không nhất trí, Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi kết thúc hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi báo cáo về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu tương ứng theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Chương III

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp

    Việc bảo vệ hành lang kỹ thuật của công trình khí tượng thủy văn có trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 được thực hiện như sau:

    1. Chủ quản lý công trình khí tượng thủy văn phải lập hồ sơ ranh giới và công khai hành lang kỹ thuật theo quy định tại Nghị định này.
    2. Công trình khí tượng thủy văn không bảo đảm hành lang kỹ thuật theo quy định tại Nghị định này phải được từng bước xử lý, khắc phục theo nguyên tắc vừa bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật quan trc khí tượng thủy văn vừa phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế.

    3. Việc xử lý những vi phạm có liên quan đến công trình khí tượng thủy văn quan trọng thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia, gặp nhiều khó khăn, phức tạp thì Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có công trình khí tượng thủy văn bị vi phạm hành lang kỹ thuật xử lý, giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Điều 36. Điều khoản thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

    Điều 37. Trách nhiệm thi hành

    1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh mục công trình và chủ công trình phải tổ chức quan trắc khí tượng thủy văn quy định tại Điều 3 của Nghị định này thuộc phạm vi quản lý và hằng năm cập nhật, bổ sung danh mục công trình và chủ công trình gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, chủ công trình quy định tại Điều 3 của Nghị định này phải tổ chức quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định.

  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

  •  

     

    Nơi nhận:
    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    – Văn phòng Tổng Bí thư;
    – Văn phòng Chủ tịch nước;
    Hội đng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    Văn phòng Quốc hội;
    Tòa án nhân dân tối cao;
    Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    Kiểm toán Nhà nước;
    Ngân hàng Chính sách xã hội;
    Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    VPCP: BTCN, các PCN, Tr lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    Lưu: VT, KTN (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG

    Nguyễn Xuân Phúc

     

    PHỤ LỤC

    (Kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)

    Mu s 01

    Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Mu số 02

    Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Mu số 03

    Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Mu số 04

    Mu phiếu/văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn

     

    Mẫu số 01

    GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ————–

     

    GIẤY PHÉP

    HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO,
    CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

    Số …………………

    NĂM ………..

     

    Không cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng;
    Chhoạt động theo nội dung giấy phép được cấp.

    (trang 1)

     

    (trang 2)

    NỘI DUNG GIẤY PHÉP

    1. Tên, địa chỉ của tổ chức theo giấy đăng ký kinh doanh/cá nhân được cấp giấy phép: …. ………………………………………

    2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo: ….

    3. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo:………………….

    4. Thời hạn của giấy phép:………………….

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hà Nội, ngày   tháng   năm
    BỘ TRƯỞNG
    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    (trang 3)

     

    (trang 4)

    Giấy phép được in trên giy có hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giy A4 gập

     

    Mẫu số 02

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ————-

    ……………, ngày ………. tháng ……… năm ……….

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
    (Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)

    Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh….

    1. Tên tổ chức/cá nhân:
    2. Người đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):

    3. Quyết định thành lập/giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh:

    4. Địa chỉ chính tại:

    5. Số điện thoại:                                 Fax:                                       E-mail:

    Căn cứ Nghị định số     /2016/NĐ-CP ngày    tháng    năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:

    ……………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    (Ghi rõ loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)

    1. Các giấy tờ kê khai kèm theo.

    Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.

     

     

    Người đng đầu tổ chức/cá nhân xin phép
    (Ký tên/đóng dấu)

     

    Mẫu số 03

    Tên tổ chức, cá nhân được cấp giy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
    ——-

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    —————

    S:       /BC

    …………, ngày …… tháng …… năm …….

     

    BÁO CÁO

    KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
    Năm …………/ từ năm …. đến năm….

    1. Tên tổ chức, cá nhân:
    2. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn số:

    3. Các hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã thực hiện:

    TT

    Tên các hoạt động

    Chủ đầu tư

    Giá trị đã thực hiện

    Thời gian thực hiện

    Ghi chú

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung báo cáo này./.

     

     

    Người đứng đầu tổ chc/cá nhân xin phép
    (Ký tên/đóng dấu)

     

    Mẫu số 04

    MẪU PHIẾU/VĂN BẢN YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ——————

    ………….., ngày ….. tháng …. năm ….

    Kính gửi: …………………………………………………….

    1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cu cung cấp thông tin, dữ liệu:

    ……………………………………………………………………………………………………

    Số CMTND, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân): ……………………………………………….

    1. Địa chỉ:

    ………………………………………………………………………………………………………….

    1. Số điện thoại, fax, E-mail: ………………………………………………………………………….
    2. Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu cần cung cấp: ……………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………..

    1. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu: ……………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………

    1. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả (xem, đọc tại chỗ; sao chụp; nhận trực tiếp tại cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia hoặc gửi qua đường bưu điện…):

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………..

    1. Cam kết sử dụng thông tin, dữ liệu: ………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………..

    NGƯỜI YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU*


    * Trường hợp là cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu thì th trưởng cơ quan phải ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; là cá nhân phải ký, ghi rõ họ tên.